Thuốc sản xuất tại Hồng Kông lưu hành ở Việt Nam

Có 13 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Hồng Kông sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 6 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2016.

7 trong số đó (54%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

13
Số đăng ký thuốc
7
Chưa đánh dấu hết hạn
5
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20164
20156
20112
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Ngày cấp Trạng thái
Aviflox 400 VN-18984-15 Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydrochlorid) 400mg Viên nén bao phim Atra Pharmaceuticals Limited 05/10/2015 Không ghi
Briz VN-18995-15 L-Ornithine-L-Aspartate 5gm/10ml Dung dịch cô đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Swiss Parentals Pvt. Ltd 05/10/2015 Không ghi
Ciprofloxacin Injection U.S.P 0.2% w/v VN-18991-15 Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin hydroclorid) 200mg/100ml Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Marck Biosciences Ltd. 05/10/2015 Không ghi
Eptifiba Injection Angigo VN-18989-15 Eptifibatide 20mg Dung dịch tiêm truyền Gland Pharma Ltd. 05/10/2015 Không ghi
Hoe Hin Strain Relief VN-13116-11 Menthol, Methyl salicylate, Turpentine oil, Camphor 34%w/w; 30%w/w; 12%w/w; 9%w/w Dầu xoa Diethelm & Co., Ltd. 11/07/2011 Không ghi
Hoe Hin White Flower Embrocation VN-13117-11 Methyl salicylate, Menthol, Camphor 40%w/w; 15%w/w; 6%w/w Dầu xoa Diethelm & Co., Ltd. 11/07/2011 Không ghi
Sensoderm VN-9761-10 Clobetasol Propionate 0,075% w/w Cream Meyer Pharmaceuticals Ltd. 14/04/2010 Không ghi
Ethide P VN-19776-16 Prothionamide 250 mg Viên nén bao phim APC Pharmaceuticals & Chemical Limited 04/09/2016 Hết hạn
Knox VN-19772-16 Colistimethate natri 1.000.000 IU Bột đông khô pha tiêm Gufic Biosciens Limited 04/09/2016 Hết hạn
Sheric VN-19779-16 Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400mg/100ml Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch RV GROUP (S) PTE LTD 04/09/2016 Hết hạn
Ceftidin VN-19555-16 Ceftazidim (dưới dạng Ceftazidim pentahydrat) 2g Bột pha tiêm APC Pharmaceuticals & Chemical Limited 22/03/2016 Hết hạn
Efavirenz Tablets 600mg VN-18993-15 Efavirenz 600mg Viên nén bao phim Mylan Laboratories Limited 05/10/2015 Hết hạn
Esiflo 250 Transhaler VN-18990-15 Mỗi nhát xịt chứa: Fluticasone propionate 250 mcg; Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 25 mcg; Khí dung Lupin Ltd. 05/10/2015 Hết hạn

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Hồng Kông đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc sản xuất tại Hồng Kông. Trong đó 7 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 6 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Hồng Kông?
Dữ liệu ghi nhận 5 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Hồng Kông. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Nước sản xuất Số bản ghi
Iceland 13
Peru 13
New Zealand 13
Croatia 14
Cuba 14
The Netherlands 14
Czech Republic 15
Slovakia 10
Mexico 16
Latvia 16
Ai cập 18
Uruguay 18

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.