Thuốc sản xuất tại Peru lưu hành ở Việt Nam

Có 13 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Peru sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2020.

11 trong số đó (85%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

13
Số đăng ký thuốc
10
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
2
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20202
20121
20117
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Ngày cấp Trạng thái
Fluidasa 100mg VN-22582-20 Acetylcystein 100mg 100mg Cốm pha dung dịch uống Abbott Laboratories (Singapore) Private Limited 30/12/2020 Không ghi
Lowpain VN-15516-12 Meloxicam 15mg Viên nén Laboratorios Liconsa, S.A. 21/06/2012 Không ghi
Fluidasa 100mg VN-13758-11 Acetylcystein 100mg Cốm pha dung dịch uống Laboratorios Liconsa, S.A. 06/09/2011 Không ghi
Fluidasa 600mg VN-13761-11 Acetylcysteine 600mg Cốm pha dung dịch uống Laboratorios Liconsa, S.A. 06/09/2011 Không ghi
Lowpain VN-13232-11 Meloxicam 7,5mg Viên nén Laboratorios Liconsa, S.A. 11/07/2011 Không ghi
Probertan HCT 150mg/12.5mg VN-11936-11 Irbesartan, Hydrochlorothiazide 150mg; 12,5mg Viên nén Laboratorios Liconsa, S.A. 09/02/2011 Không ghi
Probertan HCT 300mg/12.5mg VN-11937-11 Irbesartan, Hydrochlorothiazide 300mg; 12,5mg Viên nén Laboratorios Liconsa, S.A. 09/02/2011 Không ghi
Painles VN-10355-10 Ketorolac tromethamine 60mg/2ml Dung dịch pha tiêm Laboratorios Liconsa, S.A. 19/08/2010 Không ghi
Painles VN-10356-10 Ketorolac tromethamine 10mg Viên nén bao phim Laboratorios Liconsa, S.A. 19/08/2010 Không ghi
Scocef VN-10357-10 Cefuroxime Axetil 500mg Cefuroxime Viên nén bao phim Laboratorios Liconsa, S.A. 19/08/2010 Không ghi
Fluidasa 100mg/5ml VN-13759-11 Acetylcystein 100mg/5ml Siro Abbott Laboratories (Singapore) Private Limited 06/09/2011 Hết hạn
Fluidasa 200mg VN-13760-11 Acetylcysteine 200mg Cốm pha dung dịch uống Abbott Laboratories (Singapore) Private Limited 06/09/2011 Hết hạn
Fluidasa 200mg VN-22491-20 Acetylcystein 200mg 200mg Cốm pha dung dịch uống Abbott Laboratories (Singapore) Private Limited 25/06/2020 Đã rút

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Peru đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc sản xuất tại Peru. Trong đó 10 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Peru?
Dữ liệu ghi nhận 2 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Peru. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Nước sản xuất Số bản ghi
Hồng Kông 13
Iceland 13
New Zealand 13
The Netherlands 14
Croatia 14
Cuba 14
Czech Republic 15
Slovakia 10
Latvia 16
Mexico 16
Uruguay 18
Ai cập 18

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.