Thuốc sản xuất tại New Zealand lưu hành ở Việt Nam

Có 13 số đăng ký thuốc do cơ sở tại New Zealand sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2026.

10 trong số đó (77%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

13
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20232
20171
20162
20142
20131
20124

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Ngày cấp Trạng thái
Azamun 940115023426 Azathioprine 50mg Viên nén bao phim Anvo Pharma Canada Inc. 09/03/2026 Đến 09/03/2031
Oratane 10mg 940110009023 Isotretinoin 10mg Viên nang mềm Công ty cổ phần Tada Pharma 28/02/2023 Đến 29/02/2028
Oratane 20mg 940110009123 Isotretinoin 20mg Viên nang mềm Công ty cổ phần Tada Pharma 28/02/2023 Đến 29/02/2028
Imazan VN-20726-17 Azathioprine 50mg 50mg Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược Tâm Đan 18/09/2017 Không ghi
Mestane VN2-482-16 Exemestane 25 mg Viên nén bao phim Douglas Pharmaceuticals Ltd. 04/09/2016 Không ghi
Sebizole VN-19936-16 Ketoconazole 2% Dầu gội đầu Douglas Pharmaceuticals Ltd. 04/09/2016 Không ghi
Anastrol VN2-307-14 Anastrozol 1mg Viên nén bao phim Laboratorios Recalcine S.A. 07/12/2014 Không ghi
Rofirex VN-17806-14 Anastrozole 1mg Viên nén bao phim Actavis International Ltd 11/06/2014 Không ghi
Bicalox VN2-157-13 Bicalutamid 50mg Viên nén bao phim Actavis International Ltd. 26/12/2013 Không ghi
DP-Anastrozole VN1-669-12 Anastrozole 1mg Viên nén bao phim Laboratorios Liconsa, S.A. 21/06/2012 Không ghi
DP-Anastrozole VN1-655-12 Anastrozole 1mg Viên nén bao phim Ascent Pharmahealth Limited 21/06/2012 Không ghi
Ridal VN-15203-12 Risperidone 1mg Viên nén bao phim Ascent Pharmahealth Limited 21/06/2012 Không ghi
Ridal VN-15204-12 Risperidone 2mg Viên nén bao phim Ascent Pharmahealth Limited 21/06/2012 Không ghi

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại New Zealand đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc sản xuất tại New Zealand. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với New Zealand?
Dữ liệu ghi nhận 2 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới New Zealand. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Nước sản xuất Số bản ghi
Hồng Kông 13
Iceland 13
Peru 13
Croatia 14
Cuba 14
The Netherlands 14
Czech Republic 15
Slovakia 10
Mexico 16
Latvia 16
Ai cập 18
Uruguay 18

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.