Thuốc sản xuất tại Moldova lưu hành ở Việt Nam

Có 27 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Moldova sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 25 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

7 trong số đó (26%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

27
Số đăng ký thuốc
25
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
2
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
202510
20245
20223
20211
20191
20172
20142
20112

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 27 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếCơ sở đăng kýNgày cấpTrạng thái
Metronidazole 225mg + Chloramphenicol 100mg + Nystatin 75mg + Dexamethasone Acetate 0.5mg, Pessaries 484115044926 (cũ: VN3-300-21)Metronidazole 225mg, Chloramphenicol 100mg, Nystatin 75mg, Dexamethasone acetate 0,5mgViên đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company28/05/2026 Đến 28/05/2029
Lacves 484115450925 (cũ: VN3-308-21)Clotrimazol 150mg, Metronidazol 500mg, Neomycin sulphat (tương đương với 136000 IU) 200mg Clotrimazol 150mg, Metronidazol 500mg, Neomycin sulphat (tương đương với 136000 IU) 200mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture “Pharmland” Limited Liability Company03/11/2025 Đến 03/11/2028
Genbay Không kê đơn 484100443025 (cũ: VN-16987-13)Clotrimazole 100mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company03/11/2025 Đến 03/11/2030
Filrosy 484110419125 Progesterone 200mgViên đạn đặt âm đạo/trực tràngBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company19/10/2025 Đến 19/10/2030
Safaria 484115353925 (cũ: VN-16636-13)Chloramphenicol 100mg, Metronidazole 225mg, Nystatin 75 mg Chloramphenicol 100mg, Metronidazole 225mg, Nystatin 75 mgViên đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company13/08/2025 Đến 13/08/2028
Waryal 484115354025 (cũ: VN-18218-14)Metronidazole 500mg, Miconazole nitrat 100mg Metronidazole 500mg, Miconazole nitrat 100mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company13/08/2025 Đến 13/08/2028
Daikyn 484110335625 (cũ: VN-18639-15)Estriol 0,5mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company13/08/2025 Đến 13/08/2030
Farmiga 484110335725 (cũ: VN-19039-15)Miconazole nitrate 100mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company13/08/2025 Đến 13/08/2030
Nanfizy 484110012625 (cũ: VN-18202-14)Natamycin 100mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company22/01/2025 Đến 22/01/2030
Timbov Không kê đơn 484100012525 (cũ: VN-19822-16)Clotrimazole 500mgViên đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company22/01/2025 Đến 22/01/2030
Zinmost 250 484110001425 Mesalazin 250mgViên đặt trực tràngCông ty cổ phần Dược MK Việt Nam01/01/2025 Đến 01/01/2030
Comiscia 484110961324 Clindamycin (dưới dạng Clindamycin phosphate) 100mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company14/10/2024 Đến 14/10/2029
Capulco 484110985124 (cũ: VN-21587-18)Diclofenac natri 100mgViên đạn đặt trực tràngBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company14/10/2024 Đến 14/10/2029
Vanober 484115005400 (cũ: VN-21378-18)Metronidazole 100mg, Miconazole nitrate 100mgViên đạn đặt âm đạoBELARUSIAN-DUTCH JOINT VENTURE “PHARMLAND” LIMITED LIABILITY COMPANY14/10/2024 Đến 14/10/2027
Canvey 484115005300 (cũ: VN-16635-13)Chloramphenicol 100mg, Dexamethasone acetate 0,5mg, Metronidazole 225mg, Nystatin 75mgViên đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture "Pharmland" Limited Liability Company14/10/2024 Đến 14/10/2027
Intopar 50 484110767224 Indometacin 50mg Indometacin 50mgViên đặt trực tràngCông ty Cổ phần Dược MK Việt Nam11/08/2024 Đến 11/08/2029
Perfeclly VN-23262-22 Progesteron 400mg 400mgViên đặt âm đạoBELARUSIAN-DUTCH JOINT VENTURE “PHARMLAND” LIMITED LIABILITY COMPANY31/10/2022Không ghi
Zinmost 500 VN-23112-22 Mesalazin 500mg 500mgViên đặt trực tràngCông ty Cổ phần Dược MK Việt Nam22/09/2022 Đến 22/09/2027
Mykuin VN-23001-22 Metronidazole 500mg 500mgViên đạn đặt âm đạoCông ty cổ phần Dược MK Việt Nam18/04/2022 Đến 18/04/2027
Nistatin VN-22384-19 Nystatin 500000IU 500000IUViên đạn đặt âm đạoCông ty ty cổ phần dược phẩm Vũ Duy22/10/2019Không ghi
Bieber VN-20403-17 Bisacodyl 10mg 10mgViên đạn đặt trực tràngCông ty cổ phần Dược Nam Thiên Phúc07/06/2017Không ghi
Pagotda VN-20241-17 Paracetamol 125mg 125mgViên đạnCông ty cổ phần Dược Nam Thiên Phúc19/02/2017Không ghi
Rixgina VN-18217-14 Piroxicam 20mgViên đạn đặt trực tràngCông ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển ACM Việt Nam18/09/2014Không ghi
Gynmerus VN-13538-11 Diclofenac natri 100mgViên đạn đặt trực tràngCông ty Cổ phần Dược phẩm và Thiết bị Y tế Vinacare06/09/2011Không ghi
Xopaworus VN-13539-11 Metronidazole, Clotrimazole, Neomycin sulfate 500mg; 150mg; 200mg (136000IU)Viên đạn đặt âm đạoCông ty Cổ phần Dược phẩm và Thiết bị Y tế Vinacare06/09/2011Không ghi
Dexidex VN-22818-21 Diclofenac natri 50mg 50mgViên đặt trực tràngCông ty cổ phần Dược MK Việt Nam23/08/2021Hết hạn
Aremta VN-17874-14 Econazole 150mgViên đạn đặt âm đạoBelarusian-Dutch Joint Venture “Pharmland” Limited Liability Company11/06/2014Hết hạn

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Moldova đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 27 số đăng ký thuốc sản xuất tại Moldova. Trong đó 25 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Moldova?
Dữ liệu ghi nhận 2 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Moldova. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc sản xuất tại Moldova có phải thuốc kê đơn không?
Có 2 trong tổng số 27 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.