Thuốc sản xuất tại Bulgaria lưu hành ở Việt Nam

Có 24 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Bulgaria sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 23 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2021, gần nhất là năm 2026.

Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

24
Số đăng ký thuốc
23
Chưa đánh dấu hết hạn
3
Hết hạn trong 12 tháng tới
8
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20262
20244
202310
20227
20211

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 24 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Ngày cấp Trạng thái
Zafirin 10 mg/g 380110065926 Clotrimazole 10mg Kem Công ty TNHH Nhân Sinh 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Dexa-Ease 2 mg 380110055726 Dexamethasone 2mg Viên nén Công ty cổ phần Gonsa 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Methylprednisolone Sopharma 40mg 380110011024 (cũ: VN-19812-16) Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone sodium succinate) 40mg Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone sodium succinate) 40mg Bột đông khô pha tiêm Chi nhánh công ty cổ phần Dược phẩm Trung Ương Codupha Hà Nội 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Valdesar Plus 380110009424 (cũ: VN-20725-17) Valsartan 80mg; Hydrochlorothiazid 12,5mg Valsartan 80mg; Hydrochlorothiazid 12,5mg Viên nén bao phim Công ty TNHH Dược Tâm Đan 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Lozibin 500mg 380110010224 (cũ: VN-21826-19) Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg Viên nang cứng Công ty TNHH Nhân Sinh 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Fungocap 200mg capsules, hard 380110010124 (cũ: VN-21828-19) Fluconazole 200mg Fluconazole 200mg Viên nang cứng Công ty TNHH Nhân Sinh 02/01/2024 Đến 02/01/2029
Talert 1mg/ml Không kê đơn 380100428323 Cetirizine dihydrochloride 1mg/ml Si rô Công ty TNHH Đại Bắc 26/10/2023 Đến 26/10/2028
Bromhexin Actavis 8mg Không kê đơn 380100399523 (cũ: VN-19552-16) Bromhexine hydrochloride 8mg Viên nén Actavis International Ltd. 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Lercatop 10mg 380110402423 (cũ: VN-20717-17) Lercanidipin hydrochloride 10mg Viên nén bao phim Công ty cổ phần Dược phẩm và Thiết bị y tế C.A.T 18/10/2023 Đến 18/10/2028
Nebicor 5mg Tablets 380110206323 Nebivolol Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydrochlorid) 5mg Viên nén Công ty TNHH dược phẩm Huy Cường 22/08/2023 Đến 22/08/2028
Troxerutin Sopharma 300mg 380110184223 Troxerutin Troxerutin 300mg Viên nang cứng Công ty TNHH Đại Bắc 13/07/2023 Đến 13/07/2028
Asbivolon 380110182623 Nebivolol Nebivolol (dưới dạng Nebivolol hydroclorid) 5mg Viên nén Công ty TNHH Dược Phẩm Liên Hợp 13/07/2023 Đến 13/07/2028
Candmi 150 380110182223 Clindamycin Clindamycin (dưới dạng Clindamycin hydroclorid) 150mg Viên nang cứng Công ty TNHH Dược phẩm Do Ha 13/07/2023 Đến 13/07/2028
Tetpen 380110182123 Piracetam Piracetam 1,2 gam Bột pha dung dịch uống Công ty TNHH Dược phẩm Do Ha 13/07/2023 Đến 13/07/2028
Enpril 10 mg Tablets 380110140723 Enalapril maleate Enalapril maleate 10mg Viên nén Inbiotech Ltd. 27/06/2023 Đến 27/06/2028
Dex-Tobrin 380110019423 (cũ: VN-16553-13) Tobramycin 3mg/ml (dưới dạng tobramycin sulfate); Dexamthasone 1mg/ml Tobramycin 3mg/ml (dưới dạng tobramycin sulfate); Dexamethasone 1mg/ml Hỗn dịch nhỏ mắt Actavis International Ltd 01/03/2023 Đến 01/03/2028
Bioprazol 20 mg (Cơ sở chịu trách nhiệm sản xuất dạng bào chế, đóng gói sơ cấp và thứ cấp: PHARMA PLC., địa chỉ: 13 Neofit Rilski Str. 2600 Dupnitsa, Bungary) VN-23228-22 Omeprazol 20mg 20mg viên nang cứng chứa pellet ban tao trong ruột INBIOTECH L.T.D. 10/10/2022 Đến 10/10/2027
Travoprost/Pharmathen VN-23190-22 Travoprost 40mcg/ml 40mcg/ml Dung dịch nhỏ mắt Công ty TNHH một thành viên Ân Phát 10/10/2022 Đến 10/10/2027
TimoTrav (cơ sở xuất xưởng: Pharmathen SA, Đ/c: Dervenakion 6, Pallini Attiki, 15351, Greece) VN-23179-22 Travoprost 0,04mg/ml; Timolol (dưới dạng Timolol maleat) 5mg/ml 0,04mg/ml, 5mg/ml Dung dịch nhỏ mắt Công ty TNHH Dược phẩm Việt - Pháp 10/10/2022 Đến 10/10/2027
Axitan 40mg VN-20124-16 Pantoprazol (dưới dạng pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg Pantoprazol (dưới dạng pantoprazol natri sesquihydrat) 40mg Viên nén bao tan trong ruột Actavis Export PTC Limited 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Cinnarizin Pharma VN-23072-22 Cinnarizin 25mg 25mg Viên nén Công ty TNHH Dược phẩm Do Ha 28/04/2022 Đến 28/04/2027
Ambroxol DANHSON 30 mg/5 ml syrup VN-23064-22 Ambroxol hydrochlorid 30mg/5ml 30mg/5ml Siro Công ty TNHH Danhson Trading VN 28/04/2022 Đến 28/04/2027
Ambroxol DANHSON 15 mg/5 ml syrup VN-23063-22 Ambroxol hydrochlorid 15mg/5ml 15mg/5ml Siro Công ty TNHH Danhson Trading VN 28/04/2022 Đến 28/04/2027
Ketoprofen DANHSON gel VN-22875-21 Ketoprofen 2,5% 2,5% Gel Công ty TNHH Danhson Trading VN 09/09/2021 Hết hạn

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Bulgaria đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 24 số đăng ký thuốc sản xuất tại Bulgaria. Trong đó 23 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Bulgaria?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Bulgaria. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc sản xuất tại Bulgaria có phải thuốc kê đơn không?
Có 2 trong tổng số 24 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Nước sản xuất Số bản ghi
Moldova 27
Phần Lan 21
Israel 20
Malta 29
Puerto Rico 29
Ai cập 18
Uruguay 18
Colombia 31
Latvia 16
Mexico 16
Belarus 32
Czech Republic 15

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.