Thuốc sản xuất tại Cộng hòa Ireland lưu hành ở Việt Nam

Có 48 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Cộng hòa Ireland sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 31 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 11 đã được đánh dấu hết hạn, 10 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

35 trong số đó (73%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

48
Số đăng ký thuốc
31
Chưa đánh dấu hết hạn
10
Đã rút số đăng ký
23
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20251
20211
20191
20171
20163
20153
20144
20133
201214
20118
20108

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 48 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Cơ sở đăng ký Ngày cấp Trạng thái
Thymoglobuline 539410033626 Rabbit anti-human thymocyte immunoglobulin 25 mg Bột pha dung dịch tiêm truyền Công ty TNHH Sanofi-Aventis Việt Nam 16/03/2026 Đến 16/03/2029
Soliris 539410440425 Eculizumab 300mg/30ml Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền Công ty TNHH AstraZeneca Việt Nam 30/10/2025 Đến 30/10/2028
Doxycyclin 100 mg capsules VN-22090-19 Doxycyclin (dưới dạng Doxycyclin hyclat) 100mg 100mg Viên nang cứng Công ty TNHH Dược phẩm Lamda 23/07/2019 Không ghi
Zepatier (cơ sở đóng gói: Schering Plough Labo NV, địa chỉ: Industriepark 30, Heist-op-den-Berg, 2220, Belgium) VN2-533-16 Elbasvir 50mg; Grazoprevir 100mg 50mg, 100mg Viên nén bao phim Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. 02/11/2016 Không ghi
Omniscan VN-19545-16 Gadodiamide (GdDTPA-BMA) 2870mg/10ml Dung dịch tiêm A. Menarini Singapore Pte. Ltd 22/03/2016 Không ghi
Exemestane Stada VN2-463-16 Exemestan 25mg Viên nén bao phim Stada Arzneimittel AG 22/03/2016 Không ghi
REMICADE QLSP-822-14 Infliximab 100mg 100mg Bột đông khô pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền Janssen - Cilag Ltd. 14/12/2014 Không ghi
Mercilon VN-18563-14 Desogestrel 0,15mg; Ethinyl estradiol 0,02mg Viên nén Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. 07/12/2014 Không ghi
Cathy-K VN2-8-13 Anastrozole 1mg Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Fulink Việt Nam 17/01/2013 Không ghi
Visipaque VN1-765-12 Iodixanol 320mg I/ml Dung dịch tiêm Zuellig Pharma Pte., Ltd. 09/10/2012 Không ghi
Gracial VN-15549-12 Desogestrel; Ethinyl Estradiol . Viên nén Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. 21/06/2012 Không ghi
Prograf VN-15475-12 Tacrolimus 5mg/ml Dung dịch tiêm Janssen Cilag Ltd. 21/06/2012 Không ghi
Relestat VN1-675-12 Epinastine HCl 0,05% Dung dịch nhỏ mắt Allergan, Inc. 21/06/2012 Không ghi
Liquifilm Tears VN-14892-12 Polyvinyl Alcohol 1,4% w/v (140mg/ml) Dung dịch nhỏ mắt Allergan, Inc. 21/03/2012 Không ghi
Ozurdex VN1-644-12 Dexamethasone 0,7mg Implant tiêm trong dịch kính Allergan, Inc. 21/03/2012 Không ghi
Prograf VN-14708-12 Tacrolimus 0,5mg Viên nang Janssen Cilag Ltd. 11/01/2012 Không ghi
Prograf VN-14709-12 Tacrolimus 1mg Viên nang Janssen Cilag Ltd. 11/01/2012 Không ghi
Viartril-S VN-14800-12 Glucosamin sulfate 1500mg Bột pha dung dịch uống Rottapharm S.p.A 11/01/2012 Không ghi
Daivonex VN-14207-11 Calcipotriol 50mcg/g Thuốc mỡ Invida (Singapore) Private Limited 07/11/2011 Không ghi
Aloxi VN-13469-11 Palonosetron 0,25mg Dung dịch tiêm Công ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp 06/09/2011 Không ghi
Lipanthyl Supra NT 145mg (đóng gói và xuất xưởng: Recipharm Fontaine - France) VN-13224-11 Fenofibrate 145mg Viên nén bao phim Laboratoires Fournier SA. 11/07/2011 Không ghi
Duofilm VN-13384-11 Acid salicylic; acid lactic Acid salicylic 16,7% kl/kl; acid lactic 16,7% kl/kl Dung dịch dùng ngoài da Stiefel Laboratories Pte., Ltd. 11/07/2011 Không ghi
Coversyl Plus 10mg/2.5mg VN-11942-11 Perindopril Arginine, Indapamide Mỗi viên chứa Perindopril Arginine 10mg; Indapamide 2,5mg Viên nén bao phim Les Laboratoires Servier 09/02/2011 Không ghi
Daivobet (Đóng gói: Leo Pharmaceutical Products Ltd. A/S, Denmark) VN-11666-10 Calcipotriol; Betamethasone dipropionate Mỗi gam chứa: Calcipotriol 50mcg; Betamethason 0,5mg Thuốc mỡ Zuellig Pharma Pte., Ltd. 22/12/2010 Không ghi
Ampicillin Oral Suspension BP 125mg/5ml VN-10031-10 Ampicillin 125mg/5ml Cốm pha hỗn dịch uống Công ty TNHH Bình Việt Đức 19/08/2010 Không ghi
Combigan VN-9923-10 Brimonidine tartrate, Timolol maleat Mỗi ml chứa: Brimonidine tartrat 2mg; Timolol 5mg Dung dịch nhỏ mắt Allergan, Inc. 19/08/2010 Không ghi
Omniscan VN-10689-10 Gadodiamide (GdDTPA-BMA) 0,5mmol/ml Dung dịch tiêm Zuellig Pharma Pte., Ltd. 19/08/2010 Không ghi
Poly-Pred Liquifilm VN-9924-10 Prednisolon acetat, Neomycin sulfat, Polymixin B sulfat Mỗi ml chứa: Prednisolon acetat 5mg; Neomycin sulfat 5mg; Polymixin B sulfat 10.000IU/ml Hỗn dịch nhỏ mắt Allergan, Inc. 19/08/2010 Không ghi
Puregon (Đóng gói: N.V. Organon, The Netherlands) VN-10559-10 Follitropin beta 100IU/0,5ml Dung dịch tiêm Schering-Plough Ltd 19/08/2010 Không ghi
Puregon (Đóng gói: N.V. Organon, The Netherlands) VN-10560-10 Follitropin beta 50IU/0,5ml Dung dịch tiêm Schering-Plough Ltd 19/08/2010 Không ghi
Ganfort VN-4959-10 Bimatoprost; Timolol Mỗi ml chứa: Bimatoprost 0,3mg; Timolol 5mg Dung dịch nhỏ mắt Allergan, Inc. 06/01/2010 Không ghi
Keytruda QLSP-H02-1073-17 Pembrolizumab 100 mg/4ml Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. 17/06/2021 Hết hạn
Rowachol VN-18751-15 Alpha pinene 13,6mg; Beta pinene 3,4mg; Camphene 5,0mg; Cineol 2,0mg; Menthol 32,0mg; Menthone 6,0mg; Borneol 5,0mg; Viên nang mềm tan trong ruột Công ty TNHH dược phẩm Phương Đài 08/02/2015 Hết hạn
Bisoblock 5mg VN-18490-14 Bisoprolol fumarate 5mg Viên nén Actavis International Ltd 07/12/2014 Hết hạn
Optive UD VN-17634-14 Mỗi ml dung dịch có chứa: Carboxymethylcellulose natri (medium viscosity) 3,25mg; Carboxymethylcellulose natri (high viscosity) 1,75mg; Glycerin 9mg Dung dịch làm trơn mắt Allergan Singapore Pte. Ltd. 03/03/2014 Hết hạn
FML Liquifilm VN-15193-12 Fluorometholone 0,001 Hỗn dịch nhỏ mắt Allergan Singapore Pte. Ltd. 21/06/2012 Hết hạn
Rowatinex VN-15245-12 Pinene (alpha+beta); Camphene; Cineol BPC (1973); Fenchone; Borneol; Anethol . Viên nang mềm Công ty TNHH Dược phẩm Phương Đài 21/06/2012 Hết hạn
Pred Forte VN-14893-12 Prednisolon acetat 1% w/v (10 mg/ml) Hỗn dịch nhỏ mắt Allergan Singapore Pte. Ltd. 21/03/2012 Hết hạn
Cathy-K VN-20681-17 Anastrozole 1mg 1mg Viên nén bao phim Công ty Cổ phần Fulink Việt Nam 18/09/2017 Đã rút
Peg-intron QLSP-0759-13 Peginterferon alfa-2b 80 mcg/0,5ml 80 mcg/0,5ml Bột đông khô pha tiêm Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd 17/12/2013 Đã rút
Peg-intron QLSP-0760-13 Peginterferon alfa-2b 50 mcg/0,5ml 50 mcg/0,5ml Bột đông khô pha tiêm Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd 17/12/2013 Đã rút
Lipitor (đóng gói tại Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH - Germany) VN-14309-11 Atorvastatin calcium 10mg Atorvastatin Viên nén bao phim Pfizer Thailand Ltd. 07/11/2011 Đã rút
Lipitor (đóng gói tại Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH - Germany) VN-14307-11 Atorvastatin calcium 20mg Atorvastatin Viên nén bao phim Pfizer Thailand Ltd. 07/11/2011 Đã rút
Lipitor (đóng gói tại Pfizer Manufacturing Deutschland GmbH - Germany) VN-14308-11 Atorvastatin calcium 40mg Atorvastatin Viên nén bao phim Pfizer Thailand Ltd. 07/11/2011 Đã rút
Efexor XR (Đóng gói và xuất xưởng: Pfizer Biotech Corporation; địa chỉ: Hsinchu Plant, No. 290-1, Chung Lun, Chung Lun Village, Hsinfeng, Hsin Chu, Taiwan) VN-18951-15 Venlafaxin (dưới dạng venlafaxin HCl) 37.5mg Viên nang giải phóng kéo dài Pfizer (Thailand) Ltd. 25/05/2015 Đã rút
Efexor XR (Cơ sở đóng gói, xuất xưởng: Pfizer Biotech Corporation, địa chỉ: No.290- 1, Chung Lun, Chung Lun Village, Hsinfeng, HsinChu, Taiwan, ROC.) VN-18975-15 Venlafaxin (dưới dạng venlafaxin HCl) 150mg Viên nang giải phóng kéo dài Pfizer (Thailand) Ltd 25/05/2015 Đã rút
Fucidin VN-14707-12 Sodium fusidate 0,02 Thuốc mỡ Zuellig Pharma Pte. Ltd. 11/01/2012 Đã rút
Viartril-S VN-14801-12 Glucosamin sulfate 250mg Viên nang Ever Neuro Pharma GmbH 11/01/2012 Đã rút

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Cộng hòa Ireland đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 48 số đăng ký thuốc sản xuất tại Cộng hòa Ireland. Trong đó 31 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 11 đã được đánh dấu hết hạn và 10 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Cộng hòa Ireland?
Dữ liệu ghi nhận 23 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Cộng hòa Ireland. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Nước sản xuất Số bản ghi
Nga 47
Chile 44
Bungary 54
Đan mạch 55
Brazil 40
Thụy Sỹ 38
Philippines 60
Belarus 32
Colombia 31
Thụy Điển 66
Puerto Rico 29
Hà Lan 67

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.