Thuốc dạng Viên nén bao phim giải phóng chậm: 17 số đăng ký lưu hành

Có 17 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Viên nén bao phim giải phóng chậm, trải trên 9 hoạt chất.

Trong số đó, 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 2 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

Có 4 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

17
Số đăng ký thuốc
14
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Đã rút số đăng ký
4
Hết hạn trong 12 tháng tới

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20263
20252
20245
20225
20121
20111

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 17 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Cơ sở đăng ký Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Sitagliptin/Metformin HCl XR 50 mg/1000 mg 893110120226 Sitagliptin (Dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate 64,25mg) 50mg, Metformin hydrochloride 1000mg Công ty TNHH DRP Inter Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Nokomet ER 100/1000 890110060726 Metformin Hydrochloride (dạng giải phóng chậm) 1000mg, Sitagliptin Phosphate Anhydrous tương đương Sitagliptin 100mg Công ty TNHH Dược Phẩm Văn Lang India 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Ceclor 800110046026 Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrate 392,3mg) 375mg A. Menarini Singapore Pte. Ltd. Italy 28/05/2026 Đến 28/05/2031
Glumeca Plus XR 50/1000 893110230825 Metformin hydroclorid 1000mg; Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphat monohydrat) 50mg Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Yacapen XR 50 mg/1000 mg 893110107625 Metformin HCl 1000mg; Sitagliptin phosphate monohydrate (tương đương 50mg Sitagliptin) 64,25mg Công ty TNHH DRP Inter Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Kefcin 375 SR 893110534624 (cũ: VD-33302-19) Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 375mg Công ty cổ phần Dược Hậu Giang Việt Nam 01/07/2024 Đến 01/07/2029
Metiny 893110496024 (cũ: VD-27346-17) Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 375mg Công ty cổ phần tập đoàn Merap Việt Nam 17/06/2024 Đến 17/06/2029
Yacapen XR 100mg/1000mg 893110293824 Metformin HCl 1000mg; Sitagliptin phosphate monohydrate (tương đương 100mg Sitagliptin) 128,5mg Công ty TNHH DRP Inter Việt Nam 05/05/2024 Đến 05/05/2029
Cefaclor 375 mg 893110235424 Cefaclor (dưới dạng cefaclor monohydrate) 375mg Công ty cổ phần tập đoàn Merap Việt Nam 20/03/2024 Đến 20/03/2029
Ceclor 800110020824 (cũ: VN-16796-13) Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 375mg Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 375mg A. Menarini Singapore Pte. Ltd. Italy 02/01/2024 Đến 02/01/2027
Prolufo VN-23223-22 Alfuzosin hydrochloride 10 mg 10 mg Gracure Pharmaceuticals Limited India 10/10/2022 Đến 10/10/2027
Cordaflex VN-23124-22 Nifedipine 20mg 20mg Egis Pharmaceuticals Private Limited Company Hungary 22/09/2022 Đến 22/09/2027
Janumet XR 100mg/1000mg (đóng gói: Merck Sharp & Dohme B.V., địa chỉ: Waarderweg 39, Haarlem, 2031 BN, The Netherlands VN-20571-17 Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate) 100mg; Metformin HCl 1000mg MERCK SHARP & DOHME (ASIA) LTD Puerto Rico 10/05/2022 Đến 10/05/2027
Theostat L.P 100mg VN-14339-11 Theophyllin monohydrate 100mg theophyllin khan Pierre Fabre Dermatologie Pháp 07/11/2011 Không ghi
Cordaflex VN-14666-12 Nifedipine 20mg Egis Pharmaceuticals Private Limited Company Hungary 11/01/2012 Hết hạn
Janumet XR 50mg/500mg (Cơ sở đóng gói: Merck Sharp & Dohme B.V. (Địa chỉ: Waarderweg 39, Haarlem, 2031 BN, the Netherlands) VN-20573-17 Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate) 50mg; Metformin HCl 500 mg; MERCK SHARP & DOHME (ASIA) LTD Puerto Rico 10/05/2022 Đã rút
Janumet XR 50mg/1000mg (Cơ sở đóng gói: Merck Sharp & Dohme B.V. (Địa chỉ: Waarderweg 39, Haarlem, 2031 BN, the Netherlands) VN-20572-17 Sitagliptin (dưới dạng Sitagliptin phosphate monohydrate) 50mg; Metformin HCl 1000mg MERCK SHARP & DOHME (ASIA) LTD Puerto Rico 10/05/2022 Đã rút

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Viên nén bao phim giải phóng chậm đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 17 số đăng ký thuốc ở dạng Viên nén bao phim giải phóng chậm. Trong đó 14 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 2 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Viên nén bao phim giải phóng chậm?
Dữ liệu ghi nhận 9 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Viên nén bao phim giải phóng chậm. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.