Thuốc dạng Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch: 17 số đăng ký lưu hành

Có 17 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch, trải trên 13 hoạt chất.

Trong số đó, 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn, 1 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2018, gần nhất là năm 2026.

7 trong số đó (41%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

17
Số đăng ký thuốc
15
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Đã rút số đăng ký
2
Hết hạn trong 12 tháng tới

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20251
20243
20234
20201
20196
20181

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 17 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Bestdocel 20mg/1ml 893114114823 Docetaxel 20mg/mlCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)Việt Nam19/08/2026 Đến 19/08/2031
Vinorelbin PhaRes 10 mg/ml 400114423825 Vinorelbin (dưới dạng Vinorelbin tartrat) 50mgCông ty TNHH Dược phẩm LamdaGermany19/10/2025 Đến 19/10/2030
Tractocile 400110994724 (cũ: VN-22144-19)Atosiban (dưới dạng Atosiban acetate) 7,5mg/mlCông ty TNHH Ferring PharmaceuticalsGermany14/10/2024 Đến 14/10/2029
Paclihope 778114532724 (cũ: VN2-485-16)Paclitaxel 300mg/50ml Paclitaxel 300mg/50mlGlenmark Pharmaceuticals Ltd.Argentina18/06/2024 Đến 18/06/2027
Line-BFS 600mg 893110204424 (cũ: VD-28878-18)Mỗi ống 10 ml dung dịch chứa Linezolid 600mgCông ty Cổ phần Dược phẩm CPC1 Hà NộiViệt Nam20/03/2024 Đến 20/03/2027
Vinorelbin Bidiphar 10mg/1ml 893114093623 (cũ: QLĐB-696-18)Vinorelbin (dưới dạng vinorelbin tartrat) 10mg/1mlCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)Việt Nam24/05/2023 Đến 24/05/2028
Bestdocel 80mg/4ml 893114092823 (cũ: QLĐB-767-19)Docetaxel 80mg/4mlCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)Việt Nam24/05/2023 Đến 24/05/2028
Irinotecan Bidiphar 893114093523 (cũ: QLĐB-637-17)Irinotecan hydroclorid trihydrat 20mg/mlCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)Việt Nam24/05/2023 Đến 24/05/2028
Eposide VD3-77-20 Mỗi 10ml chứa Etoposide 200mg 200mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam20/12/2020Không ghi
Oxlatin QLĐB-790-19 Mỗi 20ml dung dịch chứa Oxaliplatin 100mg 100mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam22/10/2019Không ghi
Miracel QLĐB-789-19 Mỗi 8ml chứa Docetaxel khan 160mg 160mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam22/10/2019Không ghi
Ribometa VN-22086-19 Mỗi lọ 5ml chứa: zoledronic acid (dưới dạng zoledronic acid monohydrat) 4mg 4mgCông ty TNHH Dược phẩm & Hoá chất Nam LinhBồ Đào Nha23/07/2019Không ghi
Calitaxel QLĐB-762-19 Mỗi 43.4ml dung dịch đậm đặc chứa Paclitaxel 260mg 260mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam26/02/2019Không ghi
Miracel QLĐB-764-19 Mỗi 1ml chứa Docetaxel khan 20mg 20mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam26/02/2019Không ghi
Calitaxel QLĐB-763-19 Mỗi 50 ml dung dịch đậm đặc chứa Paclitaxel 300mg 300mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam26/02/2019Không ghi
Emilox QLĐB-691-18 Mỗi lọ 25ml chứa: Doxorubicin hydroclorid 50 mg 50 mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam26/03/2018Hết hạn
Docetaxel injection USP 80mg/4ml 890114176823 Docetaxel (dưới dạng Docetaxel trihydrat) 20mg/mlCông ty TNHH một thành viên Ân PhátIndia12/07/2023Đã rút

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 17 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch. Trong đó 15 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn và 1 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 8 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch đậm đặc pha truyền tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.