Thuốc dạng Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch: 16 số đăng ký lưu hành

Có 16 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch, trải trên 13 hoạt chất.

Trong số đó, 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2025.

6 trong số đó (38%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

16
Số đăng ký thuốc
16
Chưa đánh dấu hết hạn
3
Hết hạn trong 12 tháng tới
14
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20252
20245
20231
20222
20191
20171
20162
20141
20111

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Atosiban Acetate Injection 690110326625 Atosiban (dưới dạng atosiban acetat) 37,5mg/5mlCông ty Cổ phần Dược phẩm AsecoChina16/07/2025 Đến 16/07/2030
Carbotenol 880114031125 (cũ: VN-17486-13)Carboplatin 150mgKorea United Pharm. Inc.Republic of Korea22/01/2025 Đến 22/01/2030
Paclihope 778114995724 (cũ: VN-21864-19)Mỗi lọ 5 ml chứa Paclitaxel 30mgGlenmark Pharmaceuticals Ltd.Argentina14/10/2024 Đến 14/10/2029
Abevmy - 100 890410303624 Bevacizumab 100mg/4mlMI Pharma Private LimitedẤn Độ13/05/2024 Đến 13/05/2027
Abevmy - 400 890410303724 Bevacizumab 400mg/16mlMI Pharma Private LimitedẤn Độ13/05/2024 Đến 13/05/2027
Antifix 893110148224 (cũ: VD-27794-17)Sắt (dưới dạng sắt sucrose 1710mg) 100mg/5mlCông ty cổ phần dược phẩm An ThiênViệt Nam20/03/2024 Đến 20/03/2029
Atosiban Pharmidea 37.5mg/5ml 475110007024 (cũ: VN-21218-18)Atosiban (dưới dạng Atosiban acetat) 37,5mg/5ml Atosiban (dưới dạng Atosiban acetat) 37,5mg/5mlExela Bioscience PTE. LTD.Latvia02/01/2024 Đến 02/01/2029
Dobcard 250mg/20 ml 868110206523 Dobutamine Dobutamine hydrochloride (tương đương Dobutamine 12,5mg) 14mg/mlCÔNG TY TNHH RONATurkey22/08/2023 Đến 22/08/2028
Bestdocel 80 VD-21823-14 Docetaxel anhydrous 80mg/2mlCông ty Cổ phần Dược - Trang thiết bị y tế Bình Định (BIDIPHAR)Việt Nam29/12/2022 Đến 29/12/2027
Pataxel VN-17868-14 Paclitaxel 6 mg/mlCÔNG TY TNHH DƯỢC TÂM ĐANGreece10/05/2022 Đến 10/05/2027
Miracel QLĐB-765-19 Mỗi 4ml dung dịch chứa Docetaxel khan 80mg 80mgCông ty cổ phần công nghệ sinh học dược NanogenViệt Nam26/02/2019Không ghi
Oxaliplatin Hospira 200mg/40ml VN2-553-17 Oxaliplatin 200mg/40ml 200mg/40mlPfizer (Thailand) Ltd.Ấn Độ19/02/2017Không ghi
Oxaliplatin Hospira 100mg/20ml VN2-476-16 Oxaliplatin 5mg/mlCông ty TNHH Dược phẩm và Hoá chất Nam LinhẤn Độ04/09/2016Không ghi
Oxaliplatin Hospira 50mg/10ml VN2-477-16 Oxaliplatin 5mg/mlCông ty TNHH Dược phẩm và Hoá chất Nam LinhẤn Độ04/09/2016Không ghi
Dipeptiven VN2-223-14 L-alanyl-L-glutamine 20%Fresenius Kabi Deutschland GmbH.Áo03/03/2014Không ghi
Caelyx (Nhà đóng gói: N.V. Schering Plough Labo - Belgium, địa chỉ: Industriepark 30, 2220 Heist-op-den-Berg, Bỉ) VN-14212-11 Doxorubicine Hydrochloride 2mg/ mlJanssen Cilag Ltd.Hoa Kỳ07/11/2011Không ghi

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 16 số đăng ký thuốc ở dạng Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch. Trong đó 16 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch?
Dữ liệu ghi nhận 14 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền tĩnh mạch. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.