Thuốc dạng Cao đặc: 16 số đăng ký lưu hành

Có 16 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Cao đặc, trải trên 15 hoạt chất.

Trong số đó, 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2013, gần nhất là năm 2026.

9 trong số đó (56%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

16
Số đăng ký thuốc
12
Chưa đánh dấu hết hạn
4
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20262
20251
20171
20154
20142
20136

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtCơ sở đăng kýNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Cao đặc diệp hạ châu đắng (Extractum Phyllanthi amari spissum, phyllanthin ≥ 0,5%) Không kê đơn 893500000226 Túi 0,2kg cao đặc tương ứng Diệp hạ châu đắng (Herba Phyllanthin amari) 0,74kgCông ty Cổ phần Dược phẩm OPCViệt Nam09/03/2026 Đến 09/03/2031
Cao đặc Actisô Không kê đơn 893500000726 Mỗi 1 kg cao đặc Actisô (Extractum Cynarae spissum) tương đương với lá Actisô tươi (Folium Cynarae scolymi) 27,78kgCông ty TNHH dược liệu Hà Nội GMPViệt Nam09/03/2026 Đến 09/03/2031
Cao đặc Ích mẫu Không kê đơn 893500408125 Cao đặc Ích mẫu (Extractum Leonuri japonici spissum) 5kg, Tương đương với Ích mẫu (Herba Leonuri japonici) 50kgCông ty TNHH Dược liệu Hà Nội GMPViệt Nam06/10/2025 Đến 06/10/2030
Cao đặc ích mẫu VD-27268-17 Cao đặc ích mẫu (tương ứng với 42,5kg ích mẫu) 5kg 5kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam21/06/2017Không ghi
Cao đặc đinh lăng VD-23161-15 Cao đặc rễ đinh lăng (tương ứng với 50kg rễ đinh lăng) 5kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam08/09/2015Không ghi
Cao đặc ngải cứu VD-23163-15 Cao đặc ngải cứu (tương đương 25kg ngải cứu) 5 kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam08/09/2015Không ghi
Cao đặc ích mẫu V338-H12-13 Cao đặc ích mẫu (tương đương 85kg ích mẫu) 10 kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam07/11/2013Không ghi
Cao đặc đinh lăng V310-H12-13 Cao đặc đinh lăng (tương ứng 100kg đinh lăng) 10 kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam09/09/2013Không ghi
Cao đặc ngải diệp V311-H12-13 Cao đặc ngải cứu (tương đương 50kg ngải cứu) 10 kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam09/09/2013Không ghi
Cao đặc Actisô V290-H12-13 Cao đặc Actiso 10 kg (tương ứng Actiso 100 kg)Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam18/06/2013Không ghi
Cao đặc hy thiêm V291-H12-13 Cao đặc hy thiêm 10 kg (tương ứng 65 kg hy thiêm)Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam18/06/2013Không ghi
Cao đặc kim tiền thảo V292-H12-13 Cao đặc 10 kg (tương ứng 200 kg kim tiền thảo)Công ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam18/06/2013Không ghi
Cao đặc kim tiền thảo VD-23794-15 Cao đặc kim tiền thảo (tương ứng 100kg kim tiền thảo) 5 kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam16/12/2015Hết hạn
Cao đặc hy thiêm VD-23162-15 Cao đặc hy thiêm (tương ứng với 32,5kg hy thiêm) 5kgCông ty cổ phần dược-vật tư y tế Thanh HoáViệt Nam08/09/2015Hết hạn
Cao đặc cà gai leo VD-21956-14 Cà gai leoCông ty cổ phần Hóa dược Việt NamViệt Nam07/12/2014Hết hạn
Cao đặc thiên niên kiện VD-21714-14 Thiên niên kiệnCông ty cổ phần Hóa dược Việt NamViệt Nam18/09/2014Hết hạn

Tiêu chuẩn chất lượng và kiểm nghiệm

Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 11/2018/TT-BYT
11/2018/TT-BYT
Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Thông tư 03/2020/TT-BYT
03/2020/TT-BYT
Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc ở dạng Cao đặc đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 16 số đăng ký thuốc ở dạng Cao đặc. Trong đó 12 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 4 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Cao đặc?
Dữ liệu ghi nhận 4 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Cao đặc. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.
Thuốc ở dạng Cao đặc có phải thuốc kê đơn không?
Có 3 trong tổng số 16 số đăng ký được xếp vào nhóm thuốc không kê đơn theo danh mục của Bộ Y tế. Số còn lại không nằm trong danh mục này. Thuốc thuộc danh mục không kê đơn vẫn phải dùng đúng theo hướng dẫn, không phải dùng tuỳ ý.

Dạng bào chế khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.