Có 15 số đăng ký thuốc ở dạng bào chế Bột pha uống, trải trên 13 hoạt chất.
Trong số đó, 11 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 2 đã được đánh dấu hết hạn, 2 đã rút số đăng ký.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.
10 trong số đó (67%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2024 | 2 |
| 2023 | 1 |
| 2018 | 1 |
| 2017 | 1 |
| 2016 | 1 |
| 2014 | 2 |
| 2012 | 1 |
| 2011 | 5 |
| 2010 | 1 |
Toàn bộ 15 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Cơ sở đăng ký | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Sorbitol Không kê đơn | 893100493824 (cũ: VD-23533-15) | Sorbitol 5g | Công ty cổ phần JW Euvipharm | Việt Nam | 17/06/2024 | Đến 17/06/2029 |
| Euxamus 200 Không kê đơn | 893100048624 (cũ: VD-23531-15) | Mỗi 1,5g chứa: Acetylcystein 200mg | Công ty cổ phần Euvipharm | Việt Nam | 30/01/2024 | Đến 30/01/2029 |
| Pegsolax Không kê đơn | 893100212823 | Macrogol 4000 10g 10g | Công ty Cổ phần Dược phẩm An Thiên | Việt Nam | 23/08/2023 | Đến 23/08/2028 |
| Basocholine | VD-28177-17 | Mỗi 2 g chứa: Citicolin (dưới dạng Citicolin natri) 500mg 500mg | Công ty cổ phần dược TW Mediplantex | Việt Nam | 18/09/2017 | Không ghi |
| Relotic | VN-18073-14 | Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrate) 125mg/gói | Rotaline Molekule Private Limited | Ấn Độ | 11/06/2014 | Không ghi |
| Zomorec | VN-18074-14 | Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 125mg | Rotaline Molekule Private Limited | Ấn Độ | 11/06/2014 | Không ghi |
| C-Mark 100 | VN-13776-11 | Cefixime trihydrate 100mg Cefixime | Marksans Pharma Ltd. | Ấn Độ | 06/09/2011 | Không ghi |
| Hidrasec 10mg Infants | VN-13226-11 | Racecadotril 10mg | Laboratoires Fournier SA. | Pháp | 11/07/2011 | Không ghi |
| Hidrasec 30mg Children | VN-13227-11 | Racecadotril 30mg | Laboratoires Fournier SA. | Pháp | 11/07/2011 | Không ghi |
| Markime 100 | VN-13261-11 | Cefpodoxim proxetil 100mg Cefpodoxime | Marksans Pharma Ltd. | Ấn Độ | 11/07/2011 | Không ghi |
| Paratriam 200mg Powder | VN-9507-10 | Acetylcystein 200mg/ gói | Công ty TNHH Bình Việt Đức | Đức | 14/04/2010 | Không ghi |
| Eulexcin 250 | VD-25675-16 | Mỗi 1,5 g chứa: Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) 250mg 250mg | Công ty cổ phần Euvipharm | Việt Nam | 14/11/2016 | Hết hạn |
| Peditral | VN-12027-11 | Natri clorid; Tri-natri citrat dihydrat; kali clorid; dextrose khan 3,5g; 2,9g; 1,5g; 20g | The Searle Company Limited | Pakistan | 09/02/2011 | Hết hạn |
| Agicold hotmix orange | VN-21238-18 | Mỗi 5g bột chứa: Paracetamol 750mg; Phenylephrin hydrocloird 10mg; Acid ascorbic (vitamin C) 60mg 750mg, 10mg, 60mg | Công ty TNHH Dược Phẩm Y-Med | Ấn Độ | 03/07/2018 | Đã rút |
| Miracef 100 | VN-15222-12 | Cefpodoxim proxetil 100mg Cefpodoxim | Austin Pharma Specialties Company | Ấn Độ | 21/06/2012 | Đã rút |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 11/2018/TT-BYT 11/2018/TT-BYT | Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Thông tư 03/2020/TT-BYT 03/2020/TT-BYT | Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.