Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội. có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2012.

39 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 38 thuốc; sản xuất 39 thuốc.

39
Số đăng ký thuốc

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20121
20115
201033

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 39 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Bimosunat VD-16448-12 Artesunat 50mg/ viên ----Việt Nam11/01/2012Không ghi
Berberin VD-14104-11 Berberin clorid 100mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Metyldron VD-14106-11 Methyl prednisolon 16mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Cloramphenicol VD-14105-11 Cloramphenicol 250mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Unirogyl VD-14107-11 Acetyl Spiramycin 100mg; Metronidazol 125mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Apha-bevagyl VD-14102-11 Acetyl spiramycin 100mg, Metronidazol 125mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Terpin-Codein VD-13695-10 Terpin hydrat 100 mg, Codein phosphat 10 mg—Việt Nam22/12/2010Không ghi
Artesunat VD-13186-10 Artesunat 50mg—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Atena VD-13187-10 Atenolol 50mg—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Metyldron VD-13189-10 Methyl prednisolon 4mg—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Erythromycin VD-13188-10 Erythromycin 500mg—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Aphagystin VD-12691-10 Metronidazol 500mg; nystatin 100.000IU—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Aphaneten VD-12692-10 Clotrimazol 100mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
AntiKans VD-12690-10 Thymomodulin 80 mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Apharmcetam VD-12693-10 Piracetam 400 mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Muscetam VD-12695-10 Piracetam 400mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Sposamin VD-12696-10 Glucosamin sulfat 250 mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Doxycyclin VD-12694-10 Doxycyclin 100mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Zentocol VD-12089-10 Paracetamol 325mg, Chlorpheniramin maleat 4mg—Việt Nam15/06/2010Không ghi
Germarginin VD-12087-10 Arginin hydroclorid 200 mg—Việt Nam15/06/2010Không ghi
Papaverin VD-12088-10 Papaverin hydroclorid 40mg—Việt Nam15/06/2010Không ghi
Cảm xuyên hương VD-12086-10 Bột xuyên khung, bột bạch chỉ, bột hương phụ, bột quế, bột cam thảo, bột gừng—Việt Nam15/06/2010Không ghi
Aphargen VD-12085-10 Paracetamol 400mg, Clorpheniramin maleat 2mg—Việt Nam15/06/2010Không ghi
Vitamin PP VD-11381-10 Nicotinamid 50 mg—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Vitamin B1 VD-11379-10 Thiamin nitrat 250mg—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Digoxin VD-11378-10 Digoxin 0,25mg—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Berberin VD-11377-10 Berberin clorid 5mg, mộc hương 30mg, ba chẽ 20mg—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Amloda VD-11376-10 Amlodipin 5mg—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Mebendazol VD-10864-10 Mebendazol 500 mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Lincomycin VD-10863-10 Lincomycin 500mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Acenews VD-10859-10 Acetyl cystein 100mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Cotrimoxazol VD-10862-10 Sulfamethoxazol 400mg, Trimethoprim 80mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Tecpin-Dem VD-10865-10 Terpin hydrat 100mg, Dextromethorphan hydrobromid 15mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Tetracyclin VD-10866-10 Tetracyclin hydroclorid 250mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Apharcool VD-10861-10 L-Ornithin L-Aspartat 500mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Vitamin B1 VD-10870-10 Thiamin nitrat 10 mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Vitamin B2 VD-10871-10 Riboflavin 2 mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Acenews VD-10858-10 Acetylcystein 200mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Acenews VD-10860-10 Acetylcystein 200mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội. đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 39 số đăng ký thuốc của Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội.. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Xí nghiệp dược phẩm 120- Công ty Dược và TTBYT Quân Đội. xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.