Công ty TNHH United Pharma Việt Nam: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty TNHH United Pharma Việt Nam có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2012.

39 trong số đó (98%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 39 thuốc; sản xuất 39 thuốc.

39
Số đăng ký thuốc

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20123
201111
201026

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 39 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Lormide VD-18161-12 Loperamid hydroclorid 2 mg Viên nang cứng Việt Nam 19/12/2012 Không ghi
Maxedo VD-18162-12 Acetaminnophen 500 mg Viên nén bao phim Việt Nam 19/12/2012 Không ghi
Maxedo VD-17806-12 Acetaminnophen 650 mg Viên bao phim Việt Nam 23/09/2012 Không ghi
Lifezar VD-16171-11 Losartan potassium 50mg -- -- Việt Nam 07/12/2011 Không ghi
New-Diatabs VD-16172-11 Attapulgit hoạt hóa 600mg -- -- Việt Nam 07/12/2011 Không ghi
Combizar VD-16170-11 Losartan potassium 50mg, hydrochlorothiazid 12,5mg -- -- Việt Nam 07/12/2011 Không ghi
Perosu - 20 mg VD-16174-11 Rosuvastatin calcium 20mg -- -- Việt Nam 07/12/2011 Không ghi
Ambroco VD-16167-11 Ambroxol hydroclorid 90mg -- -- Việt Nam 07/12/2011 Không ghi
Gynepro VN-14144-11 Chlorhexidine Digluconate 2mg/1g (1ml) Dung dịch sát khuẩn phụ khoa Philippines 07/11/2011 Không ghi
Enervon VD-15958-11 Vitamin C, B1, B2, B3, B5, B6, B12 Việt Nam 12/10/2011 Không ghi
E-Zinc VD-15306-11 Zinc sulfate monohydrate 27,5 mg/ml Việt Nam 11/07/2011 Không ghi
E-Zinc VD-15307-11 Zinc sulfate monohydrate 55 mg/5 ml Việt Nam 11/07/2011 Không ghi
E-Zinc VD-15307-11 Zinc sulfate monohydrate 55 mg/5 ml Việt Nam 11/07/2011 Không ghi
Plogrel VD-14611-11 Clopidogrel 75mg Việt Nam 22/03/2011 Không ghi
Decolgen Fort VD-13690-10 Paracetamol 500 mg, Phenylephrin HCl 5 mg, Chlorpheniramine Maleate 2 mg Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Solmux Broncho VD-13692-10 Carbocisteine 500 mg, Salbutamol 2 mg dưới dạng Salbutamol sulfat Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Decolgen Syrup VD-13691-10 Paracetamol 300 mg, Pseudoephrin HCl 30 mg, Chlorpheniramin maleat 1 mg Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Alaxan FR VD-13184-10 Ibuprofen 200 mg, Paracetamol 325 mg Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Prevost Plus VD-12686-10 Alendronic acid 70 mg Việt Nam 05/09/2010 Không ghi
Decolgen ND VD-12683-10 Paracetamol 500 mg, Phenylephrine HCl 5 mg Việt Nam 05/09/2010 Không ghi
Biogesic VD-12682-10 Paracetamol 500 mg Việt Nam 05/09/2010 Không ghi
Odiron VD-12685-10 Sắt Sulfate, Pyridoxine.HCl, Vitamin B12 và Acid Folic Việt Nam 05/09/2010 Không ghi
Kremil-S FR VD-12074-10 Aluminium hydroxid Magnesium carbonate 325 mg, Dimethylpolysiloxane 10 mg, Dicyclomine HCl 2,5 mg Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Vida up VD-12078-10 Simvastatin 20mg Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Vida up VD-12079-10 Simvastatin 10mg Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Prevost VD-12077-10 Alendronic acid 70 mg Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Obimin VD-12076-10 Vitamin A, D, C, B1, B2, B6, B12, Niacinamide, Calcium pantothenate, Acid folic, Ferrous Fumarate, Calcium lactate pentahydrate, Đồng sulfat, Potassium iodide Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Nutroplex VD-12075-10 Vitamin A, D, B1, B2, B3, B6, B12, Sắt, Calcium Glycerophossphate, Magnesium Gluconate, Lysine hydrocloride Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Alaxan VD-11370-10 Paracetamol 325 mg, Ibuprofen 200 mg Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Hydrite VD-11372-10 Sodium Chloride, Potassium Chloride, Sodium Bicarbonate, Dextrose anhydrous Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Neurogen VD-11375-10 Vitamin E (d alpha Tocopheryl Acid Succinate), B1 (Thiamine Mononitrate), B6 (Pyridoxine Hydrocloride), B12 (Cyanocobalamin) Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Neo-Pyrazon VD-11374-10 Diclofenac Sodium 50 mg Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Dolfenal VD-11371-10 Acid mefenamic 500mg Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Kremil Gel VD-11373-10 Aluminium hydroxide 356 mg, Magnesium hydroxide 466 mg, Simethicone 20 mg Việt Nam 14/04/2010 Không ghi
Decolgen ND VD-10855-10 Acetaminophen 500 mg, Phenylephrine HCl 10 mg Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Calcibest VD-10854-10 Vitamin D3, Calci dạng Calci carbonate và Calci Glycerophosphate, Magnesium gluconate, Fructose Oligosaccharide Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Biogesic VD-10853-10 Acetaminophen 650 mg Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Fordia VD-10857-10 Metformin 500 mg Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
Fordia VD-10856-10 Metformin HCl 850mg Việt Nam 23/02/2010 Không ghi
New Obimin VD-12684-10 Vitamin A, D, C, B1, B2, B6, B12, Niacinnamide, Calci pantothenate, Acid Folic, Sắt fumarat, Calci lactate, đồng, Iốt Việt Nam 05/09/2010 Hết hạn

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bản Nội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty TNHH United Pharma Việt Nam đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 39 số đăng ký thuốc của Công ty TNHH United Pharma Việt Nam. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty TNHH United Pharma Việt Nam xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.