Sanofi-Aventis Deutschland GmbH: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Sanofi-Aventis Deutschland GmbH có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

19 trong số đó (66%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 29 thuốc; sản xuất nguyên liệu cho 1 công bố; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

29
Số đăng ký thuốc
1
Công bố nguyên liệu
3
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20243
20231
20224
20212
20163
201312
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 29 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Soliqua Solostar 400410179300 (cũ: SP3-1237-22) Insulin glargine 100 đơn vị/ml; Lixisenatide 33mcg/ml Insulin glargine 100 đơn vị/ml; Lixisenatide 33mcg/ml Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn Đức 06/12/2024 Đến 06/12/2029
Soliqua Solostar 400410179400 (cũ: SP3-1236-22) Insulin glargine 100 đơn vị/ml; Lixisenatide 50mcg/ml Insulin glargine 100 đơn vị/ml; Lixisenatide 50mcg/ml Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn Đức 06/12/2024 Đến 06/12/2029
Toujeo Solostar 400410304624 (cũ: QLSP-1113-18) Insulin glargine 300 (đơn vị) U/ml Dung dịch tiêm Đức 13/05/2024 Đến 13/05/2029
Apidra Solostar 400410091023 (cũ: QLSP-915-16) — Insulin glulisine 300 đơn vị/3ml Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn Đức 18/05/2023 Đến 18/05/2028
Eloxatin VN-19903-16 Oxaliplatin 50mg/10ml Oxaliplatin 50mg/10ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Germany 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Taxotere VN-20266-17 Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 80mg/4ml Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 80mg/4ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Germany 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Taxotere VN-20265-17 Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 20mg/1ml Docetaxel khan (dưới dạng Docetaxel trihydrate) 20mg/1ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Germany 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Eloxatin VN-19902-16 Oxaliplatin 100mg/20ml Oxaliplatin 100mg/20ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Germany 29/12/2022 Đến 29/12/2027
Tavanic VN-19905-16 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat 512,46 mg) 500mg/100ml Dung dịch tiêm truyền Đức 04/09/2016 Không ghi
Apidra QLSP-916-16 Insulin glulisine 100 đơn vị/ml 100 đơn vị/ml Dung dịch tiêm trong lọ 10 ml Đức 04/02/2016 Không ghi
Taxotere VN2-129-13 Docetaxel 80mg/4ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch Đức 30/09/2013 Không ghi
Taxotere VN2-128-13 Docetaxel 20mg/1ml Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạch Đức 30/09/2013 Không ghi
Eloxatin VN2-127-13 Oxaliplatin 50mg/10ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền Đức 30/09/2013 Không ghi
Eloxatin VN2-126-13 Oxaliplatin 100mg/20ml Dung dịch đậm đặc pha dung dịch tiêm truyền Đức 30/09/2013 Không ghi
Insuman Basal QLSP-0676-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Hỗn dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Rapid QLSP-0683-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Dung dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Rapid QLSP-0682-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Dung dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Comb 30 QLSP-0681-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Hỗn dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Comb 30 QLSP-0680-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Hỗn dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Comb 25 QLSP-0679-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Hỗn dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Comb 25 QLSP-0678-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Hỗn dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Insuman Basal QLSP-0677-13 Insulin human 100 IU/ml 100 IU/ml Hỗn dịch tiêm. Đức 23/06/2013 Không ghi
Tavanic VN-11312-10 Levofloxacin hemihydrate 500mg Levofloxacin Dung dịch tiêm truyền Đức 16/12/2010 Không ghi
Tavanic VN-11311-10 Levofloxacin hemihydrate 250mg Levofloxacin Dung dịch tiêm truyền Đức 16/12/2010 Không ghi
Apidra VN-10552-10 Insulin glulisine 1000 IU Dung dịch tiêm Đức 19/08/2010 Không ghi
Apidra SoloStar VN-10557-10 Insulin glulisine 300 IU Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn Đức 19/08/2010 Không ghi
Lantus Solostar QLSP-857-15 Insulin glargine 100 đơn vị/1ml Dung dịch tiêm trong bút tiêm nạp sẵn Đức 17/06/2021 Hết hạn
Lantus QLSP-0790-14 Insulin glargine Insulin glargine 100 đơn vị/ml (1000 đơn vị/lọ 10 ml) Dung dịch tiêm Đức 08/03/2021 Hết hạn
Tavanic VN-19904-16 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat 256,23 mg) 250mg/50ml Dung dịch tiêm truyền Đức 04/09/2016 Đã rút

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
EU-GMP DE_HE_01_GMP_2024_0074 Cơ quan thẩm quyền Đức 29/07/2024 14/03/2027
EU-GMP DE_HE_01_GMP_2023_0034 Cơ quan thẩm quyền Đức 05/04/2023 24/03/2025
EU-GMP DE_HE_01_GMP_2019_0018 Cơ quan thẩm quyền Đức 11/07/2019 06/02/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy DE_HE_01_GMP_2024_0074

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: dung dịch thể tích nhỏ (bao gồm cả chất độc tế bào/chất kìm tế bào); + Thuốc tiệt trùng cuối: dung dịch thể tích nhỏ; dung dịch thể tích lớn. + Xuất xưởng. * Thuốc không vô trùng: + Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; thuốc dạng rắn; thuốc bán rắn. + Xuất xưởng. * Thuốc sinh học: + Thuốc miễn dịch, thuốc công nghệ sinh học, sản phẩm chiết xuất từ người hoặc động vật, kháng thể đơn dòng trung gian, công nghệ sinh học trung gian. + Xuất xưởng: thuốc công nghệ sinh học, sản phẩm chiết xuất từ người hoặc động vật. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: thuốc dùng ngoài dạng lỏng; thuốc bán rắn. + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm soát chất lượng: vi sinh (thuốc vô trùng, không vô trùng), hóa học/vật lý, sinh học.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DE_HE_01_GMP_2023_0034

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: dung dịch thể tích nhỏ (bao gồm cả chất độc tế bào/chất kìm tế bào); + Thuốc tiệt trùng cuối: dung dịch thể tích nhỏ; dung dịch thể tích lớn. + Xuất xưởng. * Thuốc không vô trùng: + Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; thuốc dạng rắn; thuốc bán rắn. + Xuất xưởng. * Thuốc sinh học: + Thuốc miễn dịch, thuốc công nghệ sinh học, sản phẩm chiết xuất từ người hoặc động vật, kháng thể đơn dòng trung gian, công nghệ sinh học trung gian. + Xuất xưởng: thuốc công nghệ sinh học, sản phẩm chiết xuất từ người hoặc động vật. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: thuốc dùng ngoài dạng lỏng; thuốc bán rắn. + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm soát chất lượng: vi sinh (thuốc vô trùng, không vô trùng), hóa học/vật lý, sinh học.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DE_HE_01_GMP_2019_0018

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng (chất độc tế bào/chất kìm tế bào, hormon hoặc chất có hoạt tính hormon): dung dịch thể tích nhỏ; thuốc cấy ghép và dạng rắn; vi hạt. + Thuốc tiệt trùng cuối: dung dịch thể tích nhỏ; dung dịch thể tích lớn. * Thuốc không vô trùng: thuốc dùng ngoài dạng lỏng; thuốc uống dạng lỏng (hormon hoặc chất có hoạt tính hormon); thuốc cốm; thuốc bán rắn. * Thuốc sinh học: thuốc công nghệ sinh học; sản phẩm chiết xuất từ người hoặc động vật. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: thuốc dùng ngoài dạng lỏng, thuốc uống dạng lỏng (hormon hoặc chất có hoạt tính hormon); thuốc bán rắn. + Đóng gói thứ cấp. * Kiểm soát chất lượng: vi sinh, hóa học/vật lý, sinh học.

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Fexofenadine HCl Sanofi-Aventis Deutschland GmbH GERMANY EP 8.6 26/02/2024

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Sanofi-Aventis Deutschland GmbH đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 29 số đăng ký thuốc của Sanofi-Aventis Deutschland GmbH. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Sanofi-Aventis Deutschland GmbH xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; sản xuất nguyên liệu làm thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.