Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar): danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2017, gần nhất là năm 2022.

28 trong số đó (97%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 27 thuốc; sản xuất 29 thuốc.

29
Số đăng ký thuốc
1
Hết hạn trong 12 tháng tới

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20221
201921
20181
20176

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 29 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Doxorubicin Bidiphar 10 QLĐB-635-17 Doxorubicin hydroclorid 10mg/5ml Dung dịch tiêm Việt Nam 22/05/2022 Đến 22/05/2027
Bidigentil 10% VD-33726-19 Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfat) 100mg/1ml 100mg/1ml Dung dịch tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bivelox I.V 5mg/ml VD-33729-19 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 5mg/ml 5mg/ml Dung dịch tiêm truyền Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Atropin 0,1% VD-33721-19 Atropin sulfat 1mg/1ml 1mg/1ml Dung dịch tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Atropin 0,1% VD-33720-19 Atropin sulfat 1mg/1ml 1mg/1ml Dung dịch tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bidicolis 2 MIU VD-33723-19 Colistimethat natri (tương đương với Colistin base 66,67mg) 2MIU 2MIU Thuốc tiêm đông khô Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bidicolis 4,5MIU VD-33724-19 Colistimethat natri (tương đương với Colistin base 150mg) 4,5MIU 4,5MIU Thuốc tiêm bột đông khô Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Atropin 0,1% VD-33719-19 Atropin sulfat 1mg/1ml 1mg/1ml Dung dịch tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Livethine 5g/10ml VD-33730-19 L-Ornithin - L-Aspartat 5g/10ml 5g/10ml Dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bidilocef 1g VD-33727-19 Cephalothin (dưới dạng hỗn hợp bột vô trùng chứa Cephalothin natri và Natri bicarbonat) 1g 1g Bột pha tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bidigentil 10% VD-33725-19 Netilmicin (dưới dạng Netilmicin sulfat) 100mg/1ml 100mg/1ml Dung dịch tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Amikacin 500 VD-33718-19 Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat) 500mg/100ml 500mg/100ml Dung dịch tiêm truyền Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bidicarlin 3,2g VD-33722-19 Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 3g; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 0,2g 3g, 0,2g Bột pha tiêm Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bivelox I.V 5mg/ml VD-33728-19 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 5mg/ml 5mg/ml Dung dịch tiêm truyền Việt Nam 22/10/2019 Không ghi
Bidicarlin 1,6mg VD-32999-19 Ticarcillin (dưới dạng Ticarcillin dinatri) 1,5g; Acid clavulanic (dưới dạng Kali clavulanat) 0,1g 1,5g, 0,1g Bột pha tiêm Việt Nam 31/07/2019 Không ghi
Phospha gaspain VD-33001-19 Mỗi gói 20g chứa: Gel nhôm phosphat 20% 11g 11g Hỗn dịch uống Việt Nam 31/07/2019 Không ghi
Aleucin 500mg/5ml VD-32998-19 N-Acetyl- DL-Leucin 500mg/5ml 500mg/5ml Dung dịch tiêm Việt Nam 31/07/2019 Không ghi
Eyesmox VD-33000-19 Mỗi 5 ml chứa: Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 25mg 25mg Dung dịch nhỏ mắt Việt Nam 31/07/2019 Không ghi
Phospha gaspain VD-32119-19 Mỗi gói 20g chứa: Gel nhôm phosphat 20% 12,38g 12,38g Hỗn dịch uống Việt Nam 26/02/2019 Không ghi
Calcilinat 100mg/10ml VD-32117-19 Acid folinic (dưới dạng Calcium folinat) 100mg/10ml 100mg/10ml Dung dịch tiêm Việt Nam 26/02/2019 Không ghi
Calcilinat 50mg/5ml VD-32118-19 Acid folinic (dưới dạng Calcium folinat) 50mg/5ml 50mg/5ml Dung dịch tiêm Việt Nam 26/02/2019 Không ghi
Tenoxicam 20mg VD-32120-19 Tenoxicam 20mg 20mg Bột đông khô pha tiêm Việt Nam 26/02/2019 Không ghi
Độc hoạt tang ký sinh Bidiphar VD-30977-18 Cao khô toàn phần 352,1mg tương đương với: Độc hoạt 300mg; Phòng phong 200mg; Tang ký sinh 200mg; Tần giao 200mg; Bạch thược 200mg; Ngưu tất 200mg; Sinh địa 200mg; Cam thảo 200mg; Đỗ trọng 200mg; Tế tân 200mg; Quế nhục 200mg; Đảng sâm 200mg; Đương quy 200mg; Xuyên khung 200mg; Phục linh 200mg 300mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg, 200mg Viên nang mềm Việt Nam 31/10/2018 Không ghi
Amikacin 500mg VD-28219-17 Amikacin (dưới dạng amikacin sulfat) 500mg 500mg Thuốc bột pha tiêm Việt Nam 18/09/2017 Không ghi
Bicebid 100 VD-28221-17 Cefixim (dưới dạng Cefixim trihydrat) 100mg 100mg Thuốc bột pha hỗn dịch Việt Nam 18/09/2017 Không ghi
Amikacin Kabi 250mg VD-27270-17 Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat) 250mg/2ml 250mg/2ml Dung dịch tiêm Việt Nam 21/06/2017 Không ghi
Bổ huyết ích não BDF VD-27258-17 Cao khô Đương quy (tương đương rễ Đương quy khô 600mg) 300mg; Cao khô bạch quả (tương đương lá Bạch quả 1,6g) 40mg 300mg, 40mg Viên nang mềm Việt Nam 21/06/2017 Không ghi
Hoạt huyết dưỡng não BDF VD-27260-17 Cao khô Đinh lăng (tương đương rễ khô đinh lăng 1875mg) 150mg; Cao khô bạch quả (tương đương lá Bạch quả 200mg) 5mg 150mg, 5mg Viên nang mềm Việt Nam 21/06/2017 Không ghi
Amikacin Kabi 500mg VD-27271-17 Amikacin (dưới dạng Amikacin sulfat) 500mg/2ml 500mg/2ml Dung dịch tiêm Việt Nam 21/06/2017 Không ghi

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Carboplatin Kiểm soát đặc biệt Umicore Argentina S.A Argentina EP10 Bocartin 50 01/08/2027
Tinidazol Kiểm soát đặc biệt Zhejiang Supor Pharmaceuticals Co., Ltd. CHINA EP 9.0 Tinidazol 500mg 08/09/2020

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bản Nội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 29 số đăng ký thuốc của Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar). Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty cổ phần Dược-TTBYT Bình Định (Bidiphar) xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.