Pierre Fabre Medicament production: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Pierre Fabre Medicament production có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

22 trong số đó (81%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 27 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

27
Số đăng ký thuốc
4
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20252
20221
20211
20201
20171
20141
20131
20127
20112
201010

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 27 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Tanganil 500mg Không kê đơn 300100036825 (cũ: VN-22534-20)Acetylleucine 500mgViên nénFrance22/01/2025 Đến 22/01/2030
Tardyferon B9 Không kê đơn 300100036725 (cũ: VN-16023-12)Acid folic (dạng khan) 0,35mg, Sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat được làm khô 154,53mg) 50mg Acid folic (dạng khan) 0,35mg, Sắt (dưới dạng sắt (II) sulfat được làm khô 154,53mg) 50mgViên nén giải phóng kéo dàiFrance22/01/2025 Đến 22/01/2030
Permixon 160mg VN-22575-20 Phần chiết lipid -sterol của cây Serenoa repens 160mg 160mgViên nang cứngPháp20/12/2020Không ghi
Ossopan VN-20607-17 Calci (dưới dạng chiết xuất cao xương toàn phần-tính bằng vật liệu khô: 600mg) 3,24mmol; 3,24mmolViên nén bao phimPháp07/06/2017Không ghi
Tanganil 500mg VN-18066-14 Acetyl leucin 500mg/5mlDung dịch tiêm tĩnh mạchPháp11/06/2014Không ghi
Mycoster 8% VN-17563-13 Ciclopirox 8%Dung dịch tạo màng dùng ngoài daPháp26/12/2013Không ghi
Locatop 0,1% VN-16022-12 Desonide 0,1%Kem dùng ngoàiPháp09/10/2012Không ghi
Lobamine Cysteine VN-15587-12 DL-Methionine; Cystein hydrochloride 350mg;150mgViên nang cứngPháp21/06/2012Không ghi
Tanganil 500mg VN-15590-12 Acetyl leucine 500mgViên nénPháp21/06/2012Không ghi
Mycoster 1% VN-14791-12 Ciclopiroxolamine 1% (1g trong 100g kem)KemPháp11/01/2012Không ghi
Permixon 160mg VN-14792-12 Phần chiết lipid-sterol của cây Serenoa repens 160mgViên nangPháp11/01/2012Không ghi
Septeal VN-14793-12 Chlorhexidine Digluconate 0,5g/100mlDung dịch dùng ngoàiPháp11/01/2012Không ghi
Theostat L.P 100mg VN-14339-11 Theophyllin monohydrate 100mg theophyllin khanViên nén bao phim giải phóng chậmPháp07/11/2011Không ghi
Velcade (xuất xưởng bởi Janssen Pharmaceutica N.V. - Belgium) VN-12515-11 Bortezomib 3,5mgBột pha dung dịch tiêmPháp19/04/2011Không ghi
Ixel 25mg VN-11614-10 Milnacipran Hydrochlorid 25mgViên nang cứngPháp22/12/2010Không ghi
Ixel 50mg VN-11615-10 Milnacipran Hydrochlorid 50mgViên nang cứngPháp22/12/2010Không ghi
Mycoster solution VN-11613-10 Ciclopirox olamine --Dung dịch dùng ngoàiPháp22/12/2010Không ghi
Mycoster powder VN-11268-10 Ciclopirox olamine --Bột thoa ngoài daPháp16/12/2010Không ghi
Arthrodont VN-11269-10 Enoxolone 1g/100gHỗn-nhũ tương thoa nướu răngPháp16/12/2010Không ghi
Ossopan 600mg VN-9810-10 Phức hợp Ossein-Hydroxyapatite 600mgViên nangPháp14/04/2010Không ghi
Locacid Lotion VN-5591-10 Tretinoin 0,1g/100mlDung dịchPháp06/01/2010Không ghi
Topaal Suspension Buvable VN-5593-10 Acid Alginic, hydroxid Nhôm dạng keo, Magnesi carbonat nhẹ, silic ngậm nước --Hỗn dịch uốngPháp06/01/2010Không ghi
Eludril VN-5592-10 Chlorhexidine Digluconate, chlorobutanol hemihydrate 0,5ml;0,5gNước súc miệngPháp06/01/2010Không ghi
Theostat L.P 300mg VN-14794-12 Theophyllin monohydrate 300mg theophyllin khanViên nén bao phim phóng thích kéo dàiPháp11/01/2012Hết hạn
Navelbine VN-11616-10 Vinorelbine 10mg/mlthuốc tiêmPháp22/12/2010Hết hạn
Navelbine VN-20070-16 Vinorelbine (dưới dạng Vinorelbine ditartrate) 10mg/ml Vinorelbine (dưới dạng Vinorelbine ditartrate) 10mg/mlDung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyềnFrance22/09/2022Đã rút
Theostat L.P 100mg VN-22710-21 Theophylline (dưới dạng Theophylline monohydrate) 100mg 100mgViên nén giải phóng kéo dàiPháp21/01/2021Đã rút

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
EU-GMP2025_HPF_FR_099French National Agency for the Safety of Medicine and Health Products (ANSM)19/11/202510/04/2028
EU-GMP2021/HPF/FR/093_P_2025French National Agency for Medicine and Health Products Safety (ANSM)17/02/202525/02/2026
EU-GMP2021/HPF/FR/093French National Agency for Medicine and Health Products Safety (ANSM)10/06/202130/12/2024
EU-GMP2018/HPF/FR/186French National Agency for Medicines and Health Products Safety (ANSM)16/08/201830/12/2023

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2025_HPF_FR_099

* Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng; Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc dạng rắn khác: thuốc cốm; Thuốc dạng bán rắn; Viên nén, viên nén bao phim. + Xuất xưởng lô. * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng; Viên nang mềm; Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc dạng rắn khác: thuốc cốm; Thuốc dạng bán rắn; Viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (Không vô trùng); Hóa học/Vật lý.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2021/HPF/FR/093_P_2025

* Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng; Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc dạng bán rắn; Viên nén, viên nén bao phim; Thuốc cốm; Dạng bào chế có áp lực. + Xuất xưởng lô. * Đóng gói sơ cấp: các thuốc trên. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (Không vô trùng); Hóa học/Vật lý.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2021/HPF/FR/093

* Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng; Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc dạng bán rắn; Viên nén, viên nén bao phim; Thuốc cốm; Dạng bào chế có áp lực. + Xuất xưởng lô. * Đóng gói sơ cấp: các thuốc trên. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (Không vô trùng); Hóa học/Vật lý.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2018/HPF/FR/186

* Sản xuất thuốc: + Thuốc sản xuất vô trùng: thuốc đông khô (bao gồm cả thuốc chứa hormon); dung dịch thuốc tiêm thể tích nhỏ (bao gồm cả thuốc chứa chất độc tế bào). + Thuốc tiệt trùng cuối: dạng bào chế bán rắn; dung dịch thuốc tiêm thể tích nhỏ (bao gồm cả thuốc chứa hormon). * Thuốc sinh học: thuốc công nghệ sinh học. * Đóng gói thuốc: + Đóng gói sơ cấp: viên nang mềm chứa chất độc tế bào. + Đóng gói thứ cấp. * Xuất xưởng lô.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Pierre Fabre Medicament production đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 27 số đăng ký thuốc của Pierre Fabre Medicament production. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Pierre Fabre Medicament production xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.