Cilag AG: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Cilag AG có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2026.

9 trong số đó (39%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 23 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

23
Số đăng ký thuốc
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
4
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20252
20241
20232
20228
20162
20117

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 23 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Stelara 760410033926 (cũ: SP3-1235-21)Ustekinumab 130mg/26 mlDung dịch đậm đặc pha truyềnThụy Sĩ16/03/2026 Đến 16/03/2031
Darzalex SC 760410440725 Daratumumab 1800mg/15mlDung dịch tiêmThụy Sĩ30/10/2025 Đến 30/10/2028
Rybrevant 760410196825 Amivantamab 350mg/7mlDung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyềnThụy Sỹ02/06/2025 Đến 02/06/2028
Tremfya 760410178000 (cũ: SP3-1242-22)Guselkumab 100mg/mlDung dịch tiêmThụy Sỹ06/12/2024 Đến 06/12/2029
Darzalex 760410037323 (cũ: QLSP-H03-1163-19)— Daratumumab 20mg/mlDung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyềnThụy Sỹ19/03/2023 Đến 19/03/2028
Simponi I.V. 760410037223 (cũ: QLSP-H02-1042-17)— Golimumab 50mg/4mlDung dịch đậm đặc pha tiêm truyềnThụy Sỹ19/03/2023 Đến 19/03/2028
Topamax VN-20529-17 Topiramate 50mg Topiramate 50mgViên nén bao phimSwitzerland29/12/2022 Đến 29/12/2027
Eprex 2000 U QLSP-971-16 Epoetin alfa Epoetin alfa 2000IU/0,5mlDung dịch tiêmThụy Sỹ24/10/2022 Đến 24/10/2027
Stelara QLSP-H02-984-16 Ustekinumab Ustekinumab 45mg/0,5mlDung dịch tiêmThụy Sỹ24/10/2022 Đến 24/10/2027
Eprex 4000 U QLSP-975-16 Epoetin alfa Epoetin alfa 4000IU/0,4mlDung dịch tiêmThụy Sỹ24/10/2022 Đến 24/10/2027
Eprex 10000 U QLSP-974-16 Epoetin alfa Epoetin alfa 10000 IU/1mlDung dịch tiêmThụy Sỹ24/10/2022 Đến 24/10/2027
Topamax VN-20301-17 Topiramate 25mgViên nén bao phimSwitzerland10/05/2022 Đến 10/05/2027
EPREX 1000 U QLSP-973-16 Epoetin alfa 1000 IU/0,5 ml 1000 IU/0,5 mlDung dịch tiêmThụy Sĩ07/06/2016Không ghi
EPREX 3000 U QLSP-972-16 Epoetin alfa 3000 IU/0,3 ml 3000 IU/0,3 mlDung dịch tiêmThụy Sĩ07/06/2016Không ghi
Eprex 4000 VN-13195-11 Epoetin Alfa 4000UI/0,4mlThuốc tiêmThụy Sĩ11/07/2011Không ghi
Eprex 3000 VN-13194-11 Epoetin Alfa 3000UI/0,3mlThuốc tiêmThụy Sĩ11/07/2011Không ghi
Eprex 2000 VN-13193-11 Epoetin Alfa 2000 UI/0,5mlThuốc tiêmThụy Sĩ11/07/2011Không ghi
Eprex 1000 VN-13192-11 Epoetin Alfa 1000UI/0,5mlThuốc tiêmThụy Sĩ11/07/2011Không ghi
Eprex 10 000 VN-13191-11 Epoetin Alfa 10 000UI/1mlThuốc tiêmThụy Sĩ11/07/2011Không ghi
Topamax VN-12513-11 Topiramate 25mgViên nénThụy Sĩ19/04/2011Không ghi
Topamax VN-12512-11 Topiramate 50mgViên nénThụy Sĩ19/04/2011Không ghi
Sylvant QLSP-H02-1060-17 Siltuximab 100mgBột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạchThụy Sỹ16/06/2022Đã rút
Sylvant QLSP-H02-1061-17 Siltuximab 400mgBột pha dung dịch đậm đặc để pha dung dịch truyền tĩnh mạchThụy Sỹ16/06/2022Đã rút

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
Tương đương EU-GMPGMP-CH-1007168Swiss Agency for Therapeutic Products (Swissmedic)19/06/202521/11/2027
Tương đương EU-GMPGMP-CH-1005342Swiss Agency for Therapeutic Products (Swissmedic)28/01/202416/11/2026
Tương đương EU-GMPGMP-CH-1003581Swiss Agency for Therapeutic Products (Swissmedic)05/10/202201/12/2024
Tương đương EU-GMPGMP-CH-1000993Swiss Agency for Therapeutic Products (Swissmedic)02/04/202027/11/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy GMP-CH-1007168

* Thuốc vô trùng: Thuốc sản xuất vô trùng: Thuốc đông khô; Dung dịch thể tích nhỏ. * Xuất xưởng lô thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; Viên nén, viên nén bao phim. * Xuất xưởng lô thuốc không vô trùng. * Thuốc sinh học: Thuốc công nghệ sinh học. * Xuất xưởng thuốc sinh học: Thuốc công nghệ sinh học. * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng; Viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (Vô trùng; không vô trùng); Hóa/Lý; Sinh học.

Phạm vi chứng nhận theo giấy GMP-CH-1005342

* Thuốc vô trùng: Thuốc sản xuất vô trùng: Thuốc đông khô; Dung dịch thể tích nhỏ. * Xuất xưởng lô thuốc vô trùng. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; Viên nén, viên nén bao phim. * Xuất xưởng lô thuốc không vô trùng. * Thuốc sinh học: Thuốc công nghệ sinh học. * Xuất xưởng thuốc sinh học: Thuốc công nghệ sinh học. * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng; Viên nén, viên nén bao phim. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (Vô trùng; không vô trùng); Hóa/Lý; Sinh học.

Phạm vi chứng nhận theo giấy GMP-CH-1003581

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: thuốc đông khô; dung dịch thể tích nhỏ + Xuất xưởng lô * Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. + Xuất xưởng lô. * Chế phẩm sinh học: sản xuất và xuất xưởng. * Đóng gói: + Đóng gói cấp 1: viên nang cứng, viên nén + Đóng gói cấp 2 * Kiểm tra chất lượng: + Vi sinh (vô trùng và không vô trùng) + Hóa lý/vật lý; + Sinh học.

Phạm vi chứng nhận theo giấy GMP-CH-1000993

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: thuốc đông khô; dung dịch thể tích nhỏ + Xuất xưởng lô * Thuốc không vô trùng: + Viên nang cứng, viên nén, viên nén bao phim. + Xuất xưởng lô. * Chế phẩm sinh học: sản xuất và xuất xưởng. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: viên nang cứng, viên nén + Đóng gói thứ cấp * Kiểm tra chất lượng: + Vi sinh (vô trùng và không vô trùng) + Hóa lý/vật lý; + Sinh học.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Cilag AG đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 23 số đăng ký thuốc của Cilag AG. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Cilag AG xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.