Pharmathen S.A: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Pharmathen S.A có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2025.

7 trong số đó (23%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 2 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 30 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

30
Số đăng ký thuốc
2
Hết hạn trong 12 tháng tới
1
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
20248
20238
20222
20211
20202
20181
20151
20143
20121

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 30 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Nirdicin 250mg 520115445925 (cũ: VN-18715-15)Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate) 250mgViên nén bao phimGreece03/11/2025 Đến 03/11/2030
Nirdicin 500mg 520115446025 (cũ: VN-18716-15)Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate) 500mgViên nén bao phimGreece03/11/2025 Đến 03/11/2030
Sedropor 520110428525 Acid ibandronic (dưới dạng ibandronat natri monohydrat 168,79mg) 150mgViên nén bao phimGreece19/10/2025 Đến 19/10/2030
Kipel Chewable Tablets 5mg 520110775824 Montelukast (dưới dạng Natri montelukast 5,188mg) 5mg Montelukast (dưới dạng Natri montelukast 5,188mg) 5mgViên nén nhaiGreece11/08/2024 Đến 11/08/2029
Moxifloxacin Invagen 520115522124 (cũ: VN-21796-19)Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid 436,37mg) 400mg/250ml Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid 436,37mg) 400mg/250mlDung dịch tiêm truyền tĩnh mạchGreece18/06/2024 Đến 18/06/2029
Kipel film coated tabs 10mg 520110526824 (cũ: VN-21538-18)Montelukast (dưới dạng natri montelukast) 10mg Montelukast (dưới dạng natri montelukast) 10mgViên nén bao phimGreece18/06/2024 Đến 18/06/2029
Theroflan 520110350724 Repaglinid 1mg Repaglinid 1mgViên nénGreece28/05/2024 Đến 28/05/2029
Vikonon 520110122524 Venlafaxin hydroclorid 42,43mg tương đương venlafaxin 37,5mg Venlafaxin hydroclorid 42,43mg tương đương venlafaxin 37,5mgViên nang giải phóng kéo dàiGreece28/02/2024 Đến 27/02/2029
Nirdicin 5mg/ml 520115130424 (cũ: VN-18717-15)Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate) 5mg/ml Levofloxacin (dưới dạng levofloxacin hemihydrate) 5mg/mlDung dịch tiêm truyền tĩnh mạchGreece28/02/2024 Đến 27/02/2029
Matever 520110011124 (cũ: VN-19824-16)Levetiracetam 500mg Levetiracetam 500mgViên nén bao phimGreece02/01/2024 Đến 02/01/2029
Nimovac-V 520110005524 (cũ: VN-18714-15)Nimodipin 10mg/50ml Nimodipin 10mg/50mlDung dịch tiêm truyền tĩnh mạchGreece02/01/2024 Đến 02/01/2029
LEFLUMED 20 520110428923 Leflunomide 20mgViên nén bao phimGreece26/10/2023 Đến 26/10/2028
LEFLUMED 10 520110428823 Leflunomide 10mgViên nén bao phimGreece26/10/2023 Đến 26/10/2028
Evoxil 500mg 520115425423 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mgViên nén bao phimGreece26/10/2023 Đến 26/10/2028
Evoxil 250mg 520115425323 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 250mgViên nén bao phimGreece26/10/2023 Đến 26/10/2028
Kipel chewable tablets 4mg 520110411323 (cũ: VN-21064-18)Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mgViên nhaiGreece18/10/2023 Đến 18/10/2028
Tormeg-10 520110077923 (cũ: VN-18558-14)Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 10mg Atorvastatin (dưới dạng Atorvastatin calcium) 10mgViên nén bao phimGreece02/04/2023 Đến 02/04/2028
Ridlor 520110030823 (cũ: VN-17748-14)Clopidogrel 75mg (Dưới dạng Clopidogrel besylate 112,1mg) Clopidogrel 75mg (Dưới dạng Clopidogrel besylate 112,1mg)Viên nén bao phimGreece01/03/2023 Đến 01/03/2028
Tormeg-20 520110030923 (cũ: VN-18783-15)Atorvastatin 20mg (Dưới dạng Atorvastatin calcium 20,68mg) Atorvastatin 20mg (Dưới dạng Atorvastatin calcium 20,68mg)Viên nén bao phimGreece01/03/2023 Đến 01/03/2028
Mariprax VN-23195-22 Pramipexol (dưới dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat) 0,35mg 0,35mgViên nénGreece10/10/2022 Đến 10/10/2027
Tamvelier VN-23161-22 Moxifloxacin (dưới dạng moxifloxacin hydroclorid) 400mg 400mgViên nén bao phimGreece10/10/2022 Đến 10/10/2027
Mariprax VN-22766-21 Pramipexol (dưới dạng Pramipexol dihydroclorid monohydrat) 0,18mg 0,18mgViên nénHy Lạp19/04/2021Không ghi
Ozapex VN-22627-20 Olanzapine 5mg 5mgViên nén bao phimHy Lạp30/12/2020Không ghi
Ozapex VN-22626-20 Olanzapine 10mg 10mgViên nén bao phimHy Lạp30/12/2020Không ghi
LARFEN VN-21537-18 Raloxifen hydroclorid 60mg 60mgViên nén bao phimHy Lạp28/10/2018Không ghi
Vulcan Caps 150mg VN-19075-15 Fluconazol 150mgViên nang cứngHy Lạp05/10/2015Không ghi
Palibone VN-18148-14 Risedronat natri 35mgViên nén bao phimHy lạp18/09/2014Không ghi
Bekacip VN-18230-14 Ciprofloxacin (dưới dạng Ciprofloxacin lactat) 200mg/100mlDung dịch truyền tĩnh mạchHy lạp18/09/2014Không ghi
Sancefur VN-18196-14 Risedronat natri 35mgviên nén bao phimHy lạp18/09/2014Hết hạn
Grepid VN-15269-12 Clopidogrel besylate 75mgviên nén bao phimHy lạp21/06/2012Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
EU-GMP29515/31-03-2025National Organization for Medicines (EOF), Greece07/04/202516/01/2028

Phạm vi chứng nhận theo giấy 29515/31-03-2025

* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: dung dịch thể tích lớn, dung dịch thể tích nhỏ + Thuốc tiệt trùng cuối: dung dịch thể tích lớn, dung dịch thể tích nhỏ * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; Viên nén, viên nén bao phim; Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Viên nén nhai. * Xuất xưởng: thuốc vô trùng, thuốc không vô trùng, thuốc sinh học (sản phẩm chiết xuất từ người hoặc động vật); * Đóng gói sơ cấp: Viên nang cứng; Viên nang mềm; Viên nén, viên nén bao phim; Thuốc dùng ngoài dạng lỏng. * Đóng gói thứ cấp * Kiểm tra chất lượng: Vi sinh (vô trùng, không vô trùng); Hóa học / Vật lý; Sinh học (LAL test)

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Pharmathen S.A đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 30 số đăng ký thuốc của Pharmathen S.A. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Pharmathen S.A xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.