N.V. Organon có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2025.
24 trong số đó (86%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này sản xuất 28 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 1 |
| 2024 | 1 |
| 2023 | 2 |
| 2019 | 1 |
| 2017 | 1 |
| 2015 | 1 |
| 2014 | 4 |
| 2013 | 8 |
| 2012 | 4 |
| 2011 | 5 |
Toàn bộ 28 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Marvelon | 870110036125 (cũ: VN-18818-15) | Desogestrel 0,15mg, Ethinylestradiol 0,03mg Desogestrel 0,15mg, Ethinylestradiol 0,03mg | Viên nén | The Netherlands | 22/01/2025 | Đến 22/01/2030 |
| Mercilon | 870110529024 (cũ: VN-21679-19) | Desogestrel 0,15mg; Ethinylestradiol 0,02mg Desogestrel 0,15mg; Ethinylestradiol 0,02mg | Viên nén | The Netherlands | 18/06/2024 | Đến 18/06/2029 |
| Orgametril | 870110412823 (cũ: VN-21209-18) | Lynestrenol 5mg | Viên nén | The Netherlands | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Bridion | 870110207523 (cũ: VN-18025-14) | Sugammadex (dưới dạng sugammadex natri) 200mg/2ml | Dung dịch tiêm | Netherlands | 22/08/2023 | Đến 22/08/2028 |
| Cerazette | VN2-590-17 | Desogestrel 0,075mg 0,075mg | Viên nén bao phim | Hà Lan | 07/06/2017 | Không ghi |
| Cerazette | VN2-296-14 | Desogestrel 0.075mg | Viên nén bao phim | Hà Lan | 18/09/2014 | Không ghi |
| PUREGON | QLSP-0786-14 | Follitropin beta 100 IU/0,5 ml 100 IU/0,5 ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 11/06/2014 | Không ghi |
| Bridion | VN-18024-14 | Sugammadex 100mg/ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 11/06/2014 | Không ghi |
| PUREGON | QLSP-0785-14 | Follitropin beta 50 IU/0,5 ml 50 IU/0,5 ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 11/06/2014 | Không ghi |
| Esmeron | VN-17528-13 | Rocuronium bromide 10mg/ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 26/12/2013 | Không ghi |
| Implanon | VN-17529-13 | Etonogestrel 68mg / 1 que cấy | Que cấy dưới da | Hà Lan | 26/12/2013 | Không ghi |
| Implanon NXT | VN2-93-13 | Etonogestrel 68mg/1 que cấy | Que cấy dưới da | Hà Lan | 04/07/2013 | Không ghi |
| Sustanon 250 | VN-16519-13 | Testosterone propionate 30mg; Testosterone phenylpropionate 60mg; Testosterone isocaproate 60mg; Testosterone decanoate 100mg | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 31/03/2013 | Không ghi |
| PREGNYL 5000IU | QLSP-0645-13 | Chorionic gonadotrophin (hCG) 5000IU 5000IU | Bột pha dung dịch tiêm | Hà Lan | 23/01/2013 | Không ghi |
| PREGNYL 1500IU | QLSP-0644-13 | Chorionic gonadotrophin (hCG) 1500IU 1500IU | Bột pha dung dịch tiêm | Hà Lan | 23/01/2013 | Không ghi |
| Deca-Durabolin | VN-16327-13 | Nandrolone decanoate 50mg | Dung dịch dầu | Hà Lan | 17/01/2013 | Không ghi |
| Orgametril | VN-15548-12 | Lynestrenol 5mg | Viên nén | Hà Lan | 21/06/2012 | Không ghi |
| Bridion | VN1-692-12 | Sugammadex 100mcg/ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 21/06/2012 | Không ghi |
| Bridion | VN1-691-12 | Sugammadex 100mcg/ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 21/06/2012 | Không ghi |
| Cerazette | VN1-615-12 | Desogestrel 0,075mg | Viên nén bao phim | Hà Lan | 11/01/2012 | Không ghi |
| Nuvaring (Cơ sở đóng gói: Organon (Ireland) Ltd., Ireland) | VN1-576-11 | Etonogestrel, Ethinylestradiol 11,7mg; 2,7mg | Vòng đặt âm đạo | Hà Lan | 07/11/2011 | Không ghi |
| Remeron 30 | VN-13787-11 | Mirtazapine 30mg | Viên nén bao phim | Hà Lan | 06/09/2011 | Không ghi |
| Ovestin 1mg tablet | VN-13786-11 | Estriol 1mg | Viên nén | Hà Lan | 06/09/2011 | Không ghi |
| Livial | VN-12583-11 | Tibolone 2,5mg | Viên nén | Hà Lan | 19/04/2011 | Không ghi |
| Exluton | VN-12582-11 | Lynestrenol 0,5mg | Viên nén | Hà Lan | 19/04/2011 | Không ghi |
| Remeron 30 | VN-22171-19 | Mirtazapin 30mg 30mg | Viên nén bao phim | Hà Lan | 23/07/2019 | Đã rút |
| Esmeron | VN-19269-15 | Rocuronium bromide 10mg/ml | Dung dịch tiêm | Hà Lan | 05/10/2015 | Đã rút |
| Nuvaring (Cơ sở đóng gói: Organon (Ireland) Ltd., đ/c: P.O Box 2857, Drynam Road, Swords, Co. Dublin, Ireland) | VN-16839-13 | Etonogestrel 11,7mg/1 vòng đặt; Ethinylestradiol 2,7mg/ 1 vòng đặt | Vòng đặt âm đạo | Hà Lan | 04/07/2013 | Đã rút |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| EU-GMP | NL/H 22/2057294B | Health and Youth Care Inspectorate - Pharmaceutical Affairs, Netherlands | 21/09/2025 | 09/06/2028 |
| EU-GMP | NL/H 22/2041185A | Health and Youth Care Inspectorate - Pharmaceutical Products, Netherlands | 17/11/2022 | 04/09/2025 |
| EU-GMP | NL/H 19/214277A | Health and Youth Care Inspectorate - Pharmaceutical Products, Netherlands | 16/12/2019 | 30/12/2023 |
* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa hormon): thuốc đông khô; dung dịch thể tích nhỏ. + Thuốc tiệt trùng cuối: thuốc dạng rắn và sản phẩm cấy ghép (bao gồm cả thuốc chứa hormon). Dung dịch thể tích nhỏ. + Xuất xưởng. * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa hormon): + Viên nén; viên nén bao; thuốc cốm. + Xuất xưởng. * Sản phẩm sinh học: sản phẩm công nghệ sinh học; các sản phẩm chiết xuất từ nước tiểu. * Đóng gói sơ cấp: bao gồm cả viên nang mềm. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng
* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa hormon): thuốc đông khô; dung dịch thể tích nhỏ. + Thuốc tiệt trùng cuối: thuốc dạng rắn và sản phẩm cấy ghép (bao gồm cả thuốc chứa hormon). Dung dịch thể tích nhỏ. + Xuất xưởng. * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa hormon): + Viên nén; viên nén bao; thuốc cốm. + Xuất xưởng. * Sản phẩm sinh học: sản phẩm công nghệ sinh học; các sản phẩm chiết xuất từ nước tiểu. * Đóng gói sơ cấp: bao gồm cả viên nang mềm. * Đóng gói thứ cấp. * Kiểm tra chất lượng
* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa hormon): thuốc đông khô; dung dịch thể tích nhỏ. + Thuốc tiệt trùng cuối (bao gồm cả thuốc chứa hormon): dung dịch thể tích nhỏ; sản phẩm cấy ghép. + Xuất xưởng. * Thuốc không vô trùng (bao gồm cả thuốc chứa hormon): + Viên nén; viên nén bao; thuốc cốm. + Xuất xưởng. * Sản phẩm sinh học: sản phẩm công nghệ sinh học; các sản phẩm chiết xuất từ nước tiểu. * Đóng gói sơ cấp: bao gồm cả viên nang mềm. * Đóng gói thứ cấp.
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
|
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT |
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.