HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd.: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd. có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

25 trong số đó (93%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 26 thuốc; sản xuất 27 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

27
Số đăng ký thuốc
1
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20221
20125
201119
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 27 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Ecocort cream 955110311825 Econazole Nitrate 1% (w/w), Triamcinolone Acetonide 0,1% (w/w) Kem dùng ngoài da Malaysia 15/06/2025 Đến 15/06/2030
Hoebeprosalic Ointment VN-23175-22 Betamethasone 0.05% w/w (dưới dạng Betamethasone dipropionate), Salicylic acid 3% w/w; . Thuốc mỡ Malaysia 10/10/2022 Đến 10/10/2027
HoeZellox II Double Strength Liquid Antacid VN-15469-12 Aluminium hydroxide; Magnesium hydroxide, Simethicone 400mg/5ml; 400mg/5ml; 30mg/5ml Thuốc lỏng Malaysia 21/06/2012 Không ghi
Hoecandazole Lotion VN-15468-12 Clotrimazole 10mg/ml Lotion Malaysia 21/06/2012 Không ghi
Hoecandazole Cream VN-15467-12 Clotrimazole 10mg/g Cream Malaysia 21/06/2012 Không ghi
Hoecandacort Cream VN-15466-12 Clotrimazole, Hydrocortisone 10mg/g; 10mg/g Cream Malaysia 21/06/2012 Không ghi
Hoebeprosalic Ointment VN-15465-12 Betamethasone dipropionate, Salicylic acid 0,64mg/g; 30mg/g Ointment Malaysia 21/06/2012 Không ghi
Hoebeprosalic Lotion VN-13734-11 Betamethasone dipropionate; Acid salicylic 0,064% kl/tt; 2% kl/tt Dung dịch Malaysia 06/09/2011 Không ghi
HoeCloderm VN-13178-11 Clobetasol propionate 0,0568% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
T3 Mycin VN-13182-11 Clindamycin phosphate 1,2% kl/kl Gel Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Rhumagel VN-13181-11 Piroxicam 0,5% kl/kl Gel Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Moz-Bite VN-13180-11 Crotamiton 10% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
HoeTramsone VN-13179-11 Triamcinolone acetonide 0,1% kl/kl Cream Malaysia 11/07/2011 Không ghi
HoeCloderm VN-13177-11 Clobetasol propionate 0,0568% kl/tt Dung dịch Malaysia 11/07/2011 Không ghi
HoeBeprosone VN-13176-11 Betamethasone dipropionate 0,064% kl/kl Thuốc mỡ Malaysia 11/07/2011 Không ghi
HoeBeprosone VN-13175-11 Betamethasone dipropionate 0,064% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Fobancort Ointment VN-13174-11 Natri fusidate, Betamethasone dipropionate 2% kl/kl; 0,064% kl/kl Mỡ Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Fobancort Cream VN-13173-11 Acid fusidic; Betamethasone dipropionate 2% kl/kl; 0,064% kl/kl Kem Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Foban Cream VN-13172-11 Fusidic acid 2% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Foban VN-13171-11 Sodium fusidate 2% kl/kl Thuốc mỡ Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Ecocort Cream VN-13170-11 Econazole nitrate, Triamcinolone acetonide 1% kl/kl; 0,1% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Dezor Shampoo VN-13169-11 Ketoconazole 2% kl/tt Dầu gội đầu Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Dezor Cream VN-13168-11 Ketoconazole 2% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Decocort Cream VN-13167-11 Miconazole nitrate, Hydrocortisone 2,0% kl/kl; 1,0% kl/kl Kem bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Declovir Cream VN-13166-11 Acyclovir 5% kl/kl Kem Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Beprogel VN-13165-11 Betamethasone dipropionate 0,064% kl/tt Dung dịch bôi ngoài Malaysia 11/07/2011 Không ghi
Orrepaste VN-10297-10 Triamcinolone acetonide 0,1% w/w Gel Malaysia 19/08/2010 Không ghi

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
PIC/S-GMP 3690/24 National Pharmaceutical Regulatory Agency (NPRA)- Ministry of Health Malaysia 08/12/2024 04/09/2027

Phạm vi chứng nhận theo giấy 3690/24

Thuốc không vô trùng: Thuốc dùng ngoài dạng lỏng; Thuốc uống dạng lỏng; Thuốc bán rắn (kem, mỡ, gel, lotion).

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd. đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 27 số đăng ký thuốc của HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd.. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
HOE Pharmaceuticals Sdn. Bhd. xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.