Laboratorios Bago S.A có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2019.
36 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 34 thuốc; sản xuất 23 thuốc.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2019 | 2 |
| 2017 | 2 |
| 2016 | 4 |
| 2015 | 6 |
| 2014 | 3 |
| 2013 | 8 |
| 2012 | 3 |
| 2010 | 8 |
Toàn bộ 34 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Trifamox IBL Duo | VN3-191-19 | Mỗi 5ml hỗn dịch chứa: Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng pivsulbactam) 250mg 1000mg, 250mg | Bột pha hỗn dịch uống | Argentina | 23/07/2019 | Không ghi |
| Trifamox IBL Duo | VN3-201-19 | Mỗi viên chứa: Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 875mg; Sulbactam (dưới dạng pivsulbactam) 125mg 875mg, 125mg | Viên nén bao phim | Argentina | 23/07/2019 | Không ghi |
| Trifamox IBL 750 | VN-20794-17 | Mỗi lọ chứa: Amoxicillin (dưới dạng amoxicillin trihydrat) 500mg; Sulbactam (dưới dạng sulbactam sodium) 250mg 500mg, 250mg | Bột pha tiêm | Argentina | 18/09/2017 | Không ghi |
| Panataxel 150mg (Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Bioprofarma S.A, Đ/c: Terrada 1270, Ciudad Autónoma de Buenos Aires Argentina) | VN2-586-17 | Mỗi 25ml dung dịch chứa: Paclitaxel 150mg 150mg | Dung dịch đậm đặc pha tiêm | Argentina | 07/06/2017 | Không ghi |
| Trifamox IBL 1500 | VN-20003-16 | Amoxicilin (dưới dạng amoxicilin natri) 1000mg; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 500mg | Bột pha tiêm | Argentina | 04/09/2016 | Không ghi |
| Bagotaz | VN-20002-16 | Piperacilin (dưới dạng piperacilin natri) 4g; Tazobactam (dưới dạng tazobactam natri) 0,5g | Bột pha tiêm | Argentina | 04/09/2016 | Không ghi |
| Asmavitan 10 | VN-20001-16 | Montelukast (dưới dạng montelukast natri) 10mg | Viên nén bao phim | Argentina | 04/09/2016 | Không ghi |
| Mitoxgen (Cơ sở đóng gói và xuất xưởng: Bioprofarma S.A - Địa chỉ: Terrada 1270, Ciudad Autónoma de Buenos Aires, Argentina) | VN-19693-16 | Mitoxantrone (dưới dạng Mitoxantrone HCl) 20mg; | Dung dịch đậm đặc pha tiêm | Argentina | 22/03/2016 | Không ghi |
| VP-Gen (CSÐG và xuất xưởng: Bioprofarma S.A- Ð/c: Terrada 1270, Ciudad Autonoma de Buenos Aires, Argentina) | VN-18794-15 | Etoposide 100mg | Dung dịch pha truyền tĩnh mạch | Argentina | 08/02/2015 | Không ghi |
| Antaspan 0.25 | VN-18597-15 | Clonazepam 0,25mg | Viên nén | Argentina | 08/02/2015 | Không ghi |
| Antaspan 0.5 | VN-18598-15 | Clonazepam 0,5mg | Viên nén | Argentina | 08/02/2015 | Không ghi |
| Antaspan 0.5 flash | VN-18599-15 | Clonazepam 0,5mg | Viên nén phân tán | Argentina | 08/02/2015 | Không ghi |
| Antaspan 1 | VN-18600-15 | Clonazepam 1mg | Viên nén | Argentina | 08/02/2015 | Không ghi |
| Oxaltie | VN-18728-15 | Oxaliplatin 50mg | Bột đông khô pha tiêm | Argentina | 08/02/2015 | Không ghi |
| Oxaltie (NSX Bán thành phẩm: Laboratorios IMA S.A.I.C. Địa chỉ: Palpa 2862, Ciudad Autonoma de Buenos Aires - Argentina) | VN-18554-14 | Oxaliplatin 100 mg | Bột đông khô pha tiêm | Argentina | 07/12/2014 | Không ghi |
| Carloten 25 | VN-18352-14 | Carvedilol 25mg | viên nén | Argentina | 18/09/2014 | Không ghi |
| Trifamox IBL 500 | VN-18008-14 | Amoxicillin (dưới dạng Amoxicilin trihydrate) 250mg/5ml; Sulbactam (dưới dạng Pivsulbactam) 250mg/5ml | Bột pha hỗn dịch uống | Argentina | 11/06/2014 | Không ghi |
| Trifamox IBL 1000 | VN-17501-13 | Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate) 500mg; Sulbactam 500mg | Viên nén bao phim | Argentina | 26/12/2013 | Không ghi |
| Sinresor (Cơ sở đóng gói & xuất xưởng: Bioprofarma S.A., đ/c: Terrada 1270, Ciudad Autonoma de Buenos Aires, Argentina) | VN-17502-13 | Acid zoledronic (dưới dạng Acid zoledronic monohydrate) 4mg | Bột đông khô pha tiêm | Argentina | 26/12/2013 | Không ghi |
| Trifamox IBL 500 | VN-16819-13 | Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrate) 250mg; Sulbactam (dưới dạng Pivsulbactam) 250mg | Viên nén bao phim | Argentina | 04/07/2013 | Không ghi |
| Carloten 6.25 | VN-16818-13 | Carvedilol 6,25mg | Viên nén | Argentina | 04/07/2013 | Không ghi |
| Carloten 3.125 | VN-16817-13 | Carvedilol 3,125mg | Viên nén | Argentina | 04/07/2013 | Không ghi |
| Carloten 12.5 | VN-16816-13 | Carvedilol 12,5mg | Viên nén | Argentina | 04/07/2013 | Không ghi |
| Noxibel 30 | VN-16307-13 | Mirtazapine 30mg 30mg | Viên nén bao phim | Argentina | 17/01/2013 | Không ghi |
| Bagocit 20 | VN-16306-13 | Citalopram (dưới dạng Citalopram hydrobromide) 20mg 20mg | Viên nén bao phim | Argentina | 17/01/2013 | Không ghi |
| Glemaz | VN-15081-12 | Glimepirid 2mg; 4mg | Viên nén không bao (có nhiều vạch chia liều) | Argentina | 21/03/2012 | Không ghi |
| Panataxel 30mg (Đóng gói và xuất xưởng: Bioprofarm S.A, địa chỉ: Terrada 1270, Buenos Aires, Argentina) | VN-14726-12 | Paclitaxel 30mg/5ml | Dung dịch đậm đặc pha tiêm | Argentina | 11/01/2012 | Không ghi |
| Panataxel 100mg (Đóng gói và xuất xưởng: Bioprofarm S.A, địa chỉ: Terrada 1270, Buenos Aires, Argentina) | VN-14725-12 | Paclitaxel 100mg/16,7ml | Dung dịch đậm đặc pha tiêm | Argentina | 11/01/2012 | Không ghi |
| Ulcozol 40 | VN-11152-10 | Omeprazole Natri 40mg | Bột đông khô pha tiêm | Argentina | 16/12/2010 | Không ghi |
| Peptazol 40 | VN-11155-10 | Pantoprazol Natri sesquihydrate 40mg Pantoprazole | Viên nén bao tan trong ruột | Argentina | 16/12/2010 | Không ghi |
| Peptazol | VN-11151-10 | Pantoprazole 40mg | Bột đông khô pha tiêm | Argentina | 16/12/2010 | Không ghi |
| Glidamont | VN-11154-10 | Glibenclamide 5mg | Viên nén | Argentina | 16/12/2010 | Không ghi |
| Alerpriv 10 | VN-11153-10 | Loratadine 10mg | Viên nén | Argentina | 16/12/2010 | Không ghi |
| Trifamox IBL Duo | VN-10359-10 | Amoxicilin trihydrate, Pivsulbactam 875mg;125mg | Viên nén bao phim | Argentina | 19/08/2010 | Không ghi |
| Troken | VN-10353-10 | Clopidogrel bisulfate 75mg clopidogrel | Viên nén bao phim | Argentina | 19/08/2010 | Không ghi |
| Trifamox IBL Duo | VN-10358-10 | Amoxicillin Trinitrate, Pivsulbactam 1g;250mg/5ml | Bột pha hỗn dịch uống | Argentina | 19/08/2010 | Không ghi |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.