Hanall Pharmaceutical Co, Ltd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Hanall Pharmaceutical Co, Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2018.

24 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 13 thuốc; sản xuất 11 thuốc.

23
Số đăng ký thuốc

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20181
20121
20118
201014

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 23 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Solbio Inj VN-21264-18 Mỗi chai 500ml chứa: L-Isoleucine 3,45g; L-Leucine 4,55g ; L-Lysine acetate 5,1g (tương đương 3,625g Lysine); L-Methionine 2,65g; L-Phenylalanine 2,8g; L-Threonine 2,0g; L-Valine 3,3g; L-Tryptophan 0,75g; L-Alanine 3,55g; L-Arginine 4,75g; L-Histidine 1,4g; L-Proline 5,6g; Glycine 7,0g; L-Serine 2,95g; L-Cysteine hydrochloride 0,12g 3,45g; 4,55g; 5,1g; 2,65g; 2,8g; 2,0g; 3,3g; 0,75g; 3,55g; 4,75g; 1,4g; 5,6g; 7,0g; 2,95g; 0,12g Dung dịch tiêm truyền Hàn Quốc 06/04/2018 Không ghi
Glucodown OR Tablet VN-14695-12 Metformin HCl 500mg Viên nén phóng thích chậm Hàn Quốc 11/01/2012 Không ghi
Heposaren Soft Cap. VN-13717-11 Cao Cardus marianus, Thiamin HCl, Riboflavin, Pyridoxin HCl, Nicotinamid, Calci pantothenate, Cyanocobalamin -- Viên nang mềm Hàn Quốc 06/09/2011 Không ghi
Tamceton injection 40mg VN-11893-11 Triamcinolone acetonide 40mg Hỗn dịch tiêm vô trùng Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
PN-Mix Injection No.2 VN-11892-11 Dung dịch các acid amin, điện giảivà glucose -- Dịch truyền tĩnh mạch Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
Pactose tab.15mg VN-11891-11 Pioglitazon HCl 15mg Pioglitazone Viên nén Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
Limpet-2 VN-11890-11 Glimepiride 2mg Viên nén bao phim Bangladesh 09/02/2011 Không ghi
Hoanidol Soft Cap VN-11896-11 Alfacalcidol 0,5mcg Viên nang mềm Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
Hexicof Capsule VN-11895-11 Cefadroxil monohydrate 500mg Viên nang Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
Alobixe Tablet VN-11894-11 Albendazole 400mg Viên nén bao phim Hàn Quốc 09/02/2011 Không ghi
Hanxicam Capsule 7.5mg VN-11085-10 Meloxicam 7,5mg/ viên Viên nang Hàn Quốc 16/12/2010 Không ghi
Hanall Glimepiride Tablet VN-10286-10 Glimepiride 2mg/viên Viên nén Hàn Quốc 19/08/2010 Không ghi
Eselmin Inj. 250ml VN-10287-10 L-Isoleucin; L-Leucin; L-Lysin acetat; L-Methionin; N-Acetyl-L-Cystein; L-Phenylalanine; L-Threonin; L-Tryptophan; L-Valin; L-Arginin; L-Histidin; Acid Aminoacetic; L-Alanin; L-Prolin; L-Serin -- Dung dịch tiêm truyền Hàn Quốc 19/08/2010 Không ghi
Hanbecil Injection 1.20M.I.U VN-9676-10 Benzathin Penicillin G Penicillin G 1.200.000IU/lọ Bột pha tiêm Hàn Quốc 14/04/2010 Không ghi
Hanall Methocarbamol Tablet VN-9675-10 Methocarbamol 500mg/viên Viên nén Hàn Quốc 14/04/2010 Không ghi
Arbol Tablet 125mg VN-5398-10 Clonixin Lysinate 125mg/ viên Viên nén bao phim Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
Tykacin Inj. VN-5405-10 Bupivacain HCl 100mg/lọ Dung dịch tiêm gây tê tuỷ sống Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
PN-Mix Peri Injection No.2 VN-5404-10 Các acid amin -- Dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
Medisolu Injection 125mg VN-5403-10 Methylprednisolon natri succinat Methylpredni- solone 125mg/ lọ Bột đông khô pha tiêm Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
Hi-Trol Film Coated Tablet VN-5406-10 Cetirizine dihydrochloride 10mg/ viên Viên nén bao phim Bangladesh 06/01/2010 Không ghi
Hanxi-drol Inj. 40mg VN-5402-10 Methylprednisolon 40mg/lọ Bột pha tiêm Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
Hancefix VN-5401-10 Cefixim 100mg/ viên Viên nang Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
Femicap Capsule 500mg VN-5400-10 Cefadroxil 500mg/ viên Viên nang Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi
Daceram VN-5399-10 Finasteride 5mg/viên Viên nén bao phim Hàn Quốc 06/01/2010 Không ghi

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bản Nội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Hanall Pharmaceutical Co, Ltd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 23 số đăng ký thuốc của Hanall Pharmaceutical Co, Ltd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Hanall Pharmaceutical Co, Ltd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.