Kern Pharma S.L. có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2015, gần nhất là năm 2025.
Cụ thể, cơ sở này sản xuất 22 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 1 |
| 2024 | 6 |
| 2023 | 2 |
| 2022 | 2 |
| 2021 | 8 |
| 2017 | 2 |
| 2015 | 1 |
Toàn bộ 22 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Azitrokern 500 mg Tablets | 840110421625 | Azithromycin (dưới dạng Azithromycin dihydrat) 500mg | Viên nén bao phim | Spain | 19/10/2025 | Đến 19/10/2030 |
| Clarikern 500mg | 840110966324 | Clarithromycin 500mg | Viên nén bao phim | Spain | 14/10/2024 | Đến 14/10/2029 |
| Dogmakern 50mg | 840110784324 (cũ: VN-22099-19) | Sulpirid 50mg Sulpirid 50mg | Viên nang cứng | Spain | 11/08/2024 | Đến 11/08/2029 |
| Venokern 500mg Viên nén bao phim | 840110521124 (cũ: VN-21394-18) | Diosmin 450mg, Hesperidin 50mg Diosmin 450mg, Hesperidin 50mg | Viên nén bao phim | Spain | 18/06/2024 | Đến 18/06/2029 |
| Candekern 16mg Tablet | 840110007724 (cũ: VN-20455-17) | Candesartan cilexetil 16mg Candesartan cilexetil 16mg | Viên nén | Spain | 02/01/2024 | Đến 02/01/2029 |
| Kernhistine 8mg Tablet | 840110007924 (cũ: VN-20143-16) | Betahistin dihydroclorid 8mg Betahistin dihydroclorid 8mg | Viên nén | Spain | 02/01/2024 | Đến 02/01/2029 |
| Candekern 8mg Tablet | 840110007824 (cũ: VN-20456-17) | Candesartan cilexetil 8mg Candesartan cilexetil 8mg | Viên nén | Spain | 02/01/2024 | Đến 02/01/2029 |
| Kernadol Tramadol | 840111427023 | Paracetamol 325mg; Tramadol HCl 37,5mg | Viên nén bao phim | Spain | 26/10/2023 | Đến 26/10/2028 |
| Kernhistine 16mg Tablet | 840110404323 (cũ: VN-19865-16) | Betahistin dihydroclorid 16mg | Viên nén | Spain | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Andropecia Biorga | VN-22796-21 | Finasteride 1 mg 1 mg | Viên nén bao phim | Tây Ban Nha | 19/04/2021 | Không ghi |
| Carminal 80mg | VN-20428-17 | Telmisartan 80mg 80mg | Viên nén | Tây Ban Nha | 07/06/2017 | Không ghi |
| Carminal 40mg | VN-20427-17 | Telmisartan 40mg 40mg | Viên nén | Tây Ban Nha | 07/06/2017 | Không ghi |
| Canesten Plus | VN-18614-15 | Mỗi tuýp 30g cream chứa: Clotrimazole 300mg; Hydrocortisone 300mg | Cream bôi da | Tây Ban Nha | 08/02/2015 | Không ghi |
| Kernadol 650mg Tablets | VN-22886-21 | Paracetamol 650mg 650mg | Viên nén | Spain | 09/09/2021 | Hết hạn |
| Pregabakern 100 mg | VN-22828-21 | Pregabalin 100 mg 100 mg | Viên nang cứng | Spain | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Pregabakern 150 mg | VN-22829-21 | Pregabalin 150 mg 150 mg | Viên nang cứng | Spain | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Pregabakern 25 mg | VN-22830-21 | Pregabalin 25 mg 25 mg | Viên nang cứng | Spain | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Pregabakern 300 mg | VN-22831-21 | Pregabalin 300mg 300mg | Viên nang cứng | Spain | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Pregabakern 50 mg | VN-22832-21 | Pregabalin 50 mg 50 mg | Viên nang cứng | Spain | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Pregabakern 75 mg | VN-22833-21 | Pregabalin 75 mg 75 mg | Viên nang cứng | Spain | 23/08/2021 | Hết hạn |
| Solifenacine Invagen 10mg | VN-23180-22 | Solifenacin succinat 10mg 10mg | Viên nén bao phim | Spain | 10/10/2022 | Đã rút |
| Solifenacine Invagen 5mg | VN-23181-22 | Solifenacin succinat 5mg 5mg | Viên nén bao phim | Spain | 10/10/2022 | Đã rút |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| EU-GMP | NCF/2555/001/CAT | Ministry of Health of Government of Catalonia, Spain | 29/09/2025 | 30/07/2026 |
* Thuốc vô trùng: + Thuốc sản xuất vô trùng: Dung dịch thể tích lớn (bao gồm cả sản phẩm chứa hormon hoặc chứa chất có hoạt tính hormon); Dung dịch thể tích nhỏ (bao gồm cả sản phẩm chứa hormon hoặc chứa chất có hoạt tính hormon). + Thuốc tiệt trùng cuối: Dung dịch thể tích nhỏ. * Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; viên nén, viên nén bao phim (bao gồm cả sản phẩm chứa hormon hoặc chứa chất có hoạt tính hormon); thuốc uống dạng lỏng; thuốc bán rắn, thuốc đặt. * Xuất xưởng thuốc vô trùng, thuốc không vô trùng. * Đóng gói: + Đóng gói sơ cấp: các thuốc không vô trùng trên. + Đóng gói thứ cấp * Kiểm tra chất lượng: vi sinh (vô trùng; không vô trùng); Hóa học/Vật lý; Sinh học.
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
|
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT |
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.