Công ty cổ phần dược phẩm Tân á có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2011.
23 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 19 thuốc; sản xuất 23 thuốc.
Toàn bộ 23 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Thuốc xịt mũi Tana | V47-H12-13 | Cây ngũ sắc, ké đầu ngựa, tân di hoa -- | -- | Việt Nam | 07/12/2011 | Không ghi |
| Nhuận tràng khang | V42-H12-13 | Lá Phan tả diệp 15g, Quả Phan tả diệp 5g | — | Việt Nam | 12/10/2011 | Không ghi |
| Bobina | V7-H12-13 | Diệp hạ châu, Bồ bồ, Rau má | — | Việt Nam | 06/10/2011 | Không ghi |
| Cốt khang linh | V8-H12-13 | Địa liền, Riềng ấm, Thiên niên kiện, Huyết giác, Đại hồi, Quế chi, Ô đầu, tinh dầu Long não | — | Việt Nam | 06/10/2011 | Không ghi |
| Hoạt huyết dưỡng não | V9-H12-13 | Cao đặc Đinh lăng 150 mg, Cao Bạch quả 20 mg | — | Việt Nam | 06/10/2011 | Không ghi |
| Vị khang linh - Tana | V1635-H12-10 | Bạch thược, Tam thất, Phục linh, Hải phiêu tiêu, Bạch cập, Cam thảo, Diên hồ sách, Cao Benladol | — | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| Bài thạch Tana | V1631-H12-10 | Nhân trần, Uất kim, Hoàng cầm, Kim tiền thảo, Binh lang, Chỉ thực, Hậu phác, Mộc hương, Bạch mao căn, Đại hoàng | — | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| Nhiệt miệng Tana | V1634-H12-10 | Hoàng liên, Thạch cao, Tế tân, Cam thảo, Tri mẫu, Huyền sâm, Sinh địa, Mẫu đơn bì, Qua lâu nhân, Liên kiều, Hoàng bá, Hoàng cầm, Bạch thược | — | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| ích mẫu khang | V1636-H12-10 | Iích mẫu 80g, Hương phụ 25g, Ngải cứu 20g | — | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| Hạ sốt trẻ em | V1633-H12-10 | Cỏ nhọ nồi, Rễ cỏ tranh, Sài đất, Kim ngân hoa, Hạ khô thảo, Hòe hoa, Bồ công anh, Can khương, Cối xay | — | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| Cao xoa bóp Baltana | V1632-H12-10 | Menthol, Long não, Tinh dầu Bạc hà, Tinh dầu tràm | — | Việt Nam | 22/12/2010 | Không ghi |
| ích mẫu khang | V1586-H12-10 | ích mẫu, Hương phụ, Ngải cứu | — | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| Kim tiền thảo | V1584-H12-10 | Cao kim tiền thảo 120 mg | — | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| Nhiệt miệng Tana | V1585-H12-10 | Hoàng liên, Thạch cao, Tế tân, Cam thảo, Tri mẫu, Huyền sâm, Sinh địa, Mẫu đơn bì, Qua lâu nhân, Liên kiều, Hoàng bá, Hoàng cầm, Bạch thược | — | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| Giải độc gan Tana | V1583-H12-10 | Cao Actiso 100 mg, cao Biển súc 75 mg, Bột Bìm bìm biếc 75 mg | — | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| ống hít Tana | V1582-H12-10 | Menthol 0,25g, Camphor 0,225g, Tinh dầu tràm 0,025g | — | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| Can linh Tana | V1581-H12-10 | Diệp hạ châu, Nhân trần, Chi tử, Cỏ nhọ nồi, Chua ngút | — | Việt Nam | 24/10/2010 | Không ghi |
| Nhuận tràng khang | V1535-H12-10 | Phan tả diệp 3g | — | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Phong tê thấp Tana | V1536-H12-10 | Mã Tiền chế, Thương truật, Hương phụ tử chế, Mộc hương, Địa liền, Quế chi | — | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Thăng trĩ Tana | V1537-H12-10 | Bạch truật, Hoàng kỳ, Cam thảo, Sài hồ, Đại táo, Thăng ma, Đảng sâm, Trần bì, Đương quy, Can khương, Hoè hoa, Đại hoàng | — | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Thuốc ho La hán | V1538-H12-10 | Bách bộ, Cát cánh, Mạch môn, Trần bì, Cam thảo, Xuyên bối mẫu, Bạch quả, Tử to tử, La hán, Kha tử | — | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Tiêu độc Tana | V1540-H12-10 | Thổ phục linh, Thương nhĩ tử, Kim ngân hoa, Hạ khô thảo, Bồ công anh, Cam thảo, Liên kiều | — | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
| Tiêu độc Tana | V1539-H12-10 | Thổ phục linh, Thương nhĩ tử, Kim ngân hoa, Hạ khô thảo, Bồ công anh, Cam thảo, Liên kiều | — | Việt Nam | 05/09/2010 | Không ghi |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
| Cơ sở, doanh nghiệp dược | Số bản ghi |
|---|---|
| Công ty Cổ phần Kỹ thuật Dược Bình Định | 21 |
| Berlin Chemie AG | 16 |
| Biodeal Laboratories Pvt. Ltd | 23 |
| Bliss GVS Pharma Limited | 16 |
| Unimed Pharmaceuticals Inc | 22 |
| Glenmark Generics S.A | 18 |
| Công ty Cổ phần Sao Thái Dương | 20 |
| Kern Pharma S.L. | 22 |
| LTS Lohmann Therapie-Systeme AG | 19 |
| Medico Remedies Pvt. Ltd | 23 |
| Emerald Performance materials | 23 |
| Hanall Pharmaceutical Co, Ltd | 23 |
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.