Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2026.

20 trong số đó (38%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 6 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 52 thuốc; sản xuất 37 thuốc; có chứng nhận thực hành tốt do Cục Quản lý Dược cấp.

52
Số đăng ký thuốc
6
Hết hạn trong 12 tháng tới
2
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20262
20253
202420
20233
20223
20171
20162
20151
20131
20127
20115
20104

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 52 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Sara Infant Drops Không kê đơn 885100066426 Mỗi 0,6ml chứa paracetamol 60mg (10% kl/tt)Dung dịchThailand28/05/2026 Đến 28/05/2031
Sofclens Không kê đơn 885100026626 Sodium chloride 0,9% (w/v)Dung dịch súc rửaThailand09/03/2026 Đến 09/03/2031
Nasolin P.L Không kê đơn 893100220025 (cũ: VD-34924-20)Chlorpheniramin maleat 4mg; Phenylephrin HCl 10mgViên nénViệt Nam02/06/2025 Đến 02/06/2030
Oracortia 893110158025 (cũ: VD-24653-16)Triamcinolon acetonid 0,1% (w/w)Thuốc mỡViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2030
Debby 893110175525 (cũ: VD-24652-16)Mỗi 5ml chứa: Nifuroxazid 218mgHỗn dịchViệt Nam03/04/2025 Đến 03/04/2028
Canasone C.B. 893110280600 (cũ: VD-18593-13)Mỗi 100g chứa: Betamethason (dưới dạng Betamethason dipropionate) 0,1g; Clotrimazole 1gKem dùng ngoàiViệt Nam18/12/2024 Đến 18/12/2027
Nora Shampoo Không kê đơn 885100189400 Ketoconazol 2% (w/w)Dầu gội đầuThailand06/12/2024 Đến 06/12/2029
Mepagyl 885115189300 Mỗi 100ml chứa Metronidazole 500mgDung dịch truyền tĩnh mạchThailand06/12/2024 Đến 06/12/2029
Neotica Balm Không kê đơn 893100863124 (cũ: VD-29551-18)Mỗi 100g chứa: Camphor 1,8g; Dầu eucalyptus 1,8g; Eugenol 1,36g; Menthol 5,64g; Methyl salicylat 12,5gKem bôi daViệt Nam22/08/2024 Đến 22/08/2027
Tiffy syrup Không kê đơn 893100719124 (cũ: VD-28620-17)Mỗi 5ml chứa: Chlorpheniramin maleat 1mg; Paracetamol 120mg; Phenylephrin HCl 5mgSirôViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2027
Izac syrup Không kê đơn 893100698924 (cũ: VD-25064-16)Ambroxol hydroclorid 15mg/5mlSirôViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2029
Izac Không kê đơn 893100719024 (cũ: VD-30883-18)Amylocain HCl 0,5mg; Bacitracin (dưới dạng Kẽm Bacitracin) 100IU; Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfat) 2,5mgViên ngậmViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2027
Cisteine 250 Không kê đơn 893100698824 (cũ: VD-26027-16)Carbocistein 250mg/5mlSirôViệt Nam01/08/2024 Đến 01/08/2029
Sara For Children Không kê đơn 893100623624 (cũ: VD-28619-17)Mỗi 5ml chứa: Paracetamol 250mgHỗn dịchViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Cisteine 100 893100623324 (cũ: VD-30174-18)Mỗi 5ml chứa: Carbocistein 100mgSirôViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Sara Không kê đơn 893100623524 (cũ: VD-29552-18)Mỗi 5ml chứa: Paracetamol 120mgHỗn dịchViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Dioxzye (hương cam) Không kê đơn 893100623424 (cũ: VD-21172-14)Simethicone 80mgViên nénViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Simethicone 80mg Không kê đơn 893100623724 (cũ: VD-21171-14)Simethicone 80mgViên nénViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Tiffy Không kê đơn 893100623824 (cũ: VD-29553-18)Chlorpheniramin maleat 2mg; Paracetamol 500mgViên nénViệt Nam23/07/2024 Đến 23/07/2029
Sara Không kê đơn 893100412824 (cũ: VD-26028-16)Paracetamol 500mgViên nénViệt Nam06/06/2024 Đến 06/06/2029
Benda Suspension Không kê đơn 893100301724 Mebendazol 100mgHỗn dịchViệt Nam05/05/2024 Đến 05/05/2029
Difelene 893110195524 (cũ: VD-28618-17)Natri diclofenac 50mgViên nén bao phim tan trong ruộtViệt Nam20/03/2024 Đến 20/03/2029
Canasone Không kê đơn 893100099424 (cũ: VD-30882-18)Clotrimazol 0,01Thuốc kem dùng ngoàiViệt Nam30/01/2024 Đến 30/01/2029
Antacil Không kê đơn 893100106724 (cũ: VD-20399-13)Nhôm hydroxyd (gel khô) 250mg; Magnesi trisilicat 350mg; Kaolin 50mgViên nénViệt Nam30/01/2024 Đến 30/01/2027
Benda 500 Không kê đơn 893100099524 (cũ: VD-22381-15)Mebendazol 500mgViên nénViệt Nam30/01/2024 Đến 30/01/2029
Sodium chloride injection 885110430923 Natri clorid 0,9% (w/v)Dung dịch tiêmThailand26/10/2023 Đến 26/10/2028
Sterile Water for Injection 885110187123 Nước để pha thuốc tiêm Nước để pha thuốc tiêm 100% (v/v)Dung dịch tiêmThailand13/07/2023 Đến 13/07/2028
Fespa 500 Không kê đơn 893100121123 Acid mefenamic 500mg 500mgViên nén bao phimViệt Nam24/05/2023 Đến 24/05/2028
Tiffy Dey VD-19229-13 Paracetamol 500mg; Chlorpheniramin maleat 2mg; Phenylephrin HCl 10mgViên nénViệt Nam29/12/2022 Đến 29/12/2027
Anna VN-18270-14 Levonorgestrel (Viên hormon - viên màu vàng) 0,15 mg, Ethinylestradiol (Viên hormon - viên màu vàng) 0,03 mgViên nén bao đườngThailand10/05/2022 Đến 10/05/2027
Tiffyrub VN-19538-15 Mỗi 100 gam chứa: Menthol 3,0 gam, Camphor 5,2 gam, Eucalyptus oil 1,5 gamThuốc mỡThailand10/05/2022 Đến 10/05/2027
Diora 21 VN2-589-17 Levonorgestrel (D-Norgestrel) 0,15mg; Ethinylestradiol 0,03mg 0,15mg, 0,03mgViên nén bao đườngThái Lan07/06/2017Không ghi
Diora 28 VN2-519-16 Levonorgestrel (D-Norgestrel) 0,15mg; Ethinylestradiol 0,03mgViên nén bao đườngThái Lan02/11/2016Không ghi
Colatus (Cơ sở nhượng quyền sản xuất: Công TNHH Thai Nakorn Patana (Thailand), địa chỉ: 94/7 Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), Ngamwongwan road, Bangkhen, Mueang, Nonthaburi 11000- Thailand VD-25515-16 Mỗi 5ml chứa: Paracetamol 120mg; Chlorpheniramin maleat 1mg; Phenylephrin hydroclorid 2,5mg; Dextromethorphan HBr.H2O 7,5mgSiroViệt Nam04/09/2016Không ghi
R-Den VN2-333-15 Levonorgestrel 0,15mg; Ethinyl estradiol 0,03mgViên nén bao đườngThái Lan08/02/2015Không ghi
Sara (Công ty nhượng quyền: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana (Thái Lan)- 94/7 Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), đường Ngamwongwan, Nonthaburi, Thái Lan) VD-18157-12 Paracetamol 120mg/5mlHỗn dịch uốngViệt Nam19/12/2012Không ghi
Anna VN1-739-12 Levonorgestrel; Ethinylestradiol 0,15mg; 0,03mgViên nén bao đườngThái Lan09/10/2012Không ghi
Preme VN1-740-12 Cyproterone acetate, Ethinylestradiol 2,0mg; 0,035mgViên nén bao đườngThái Lan09/10/2012Không ghi
Sbob VD-17278-12 Loperamid HCl 2mg ----Việt Nam06/06/2012Không ghi
Dior 28 VN1-613-12 Levonorgestrel (D-Norgestrel); Ethinylestradiol 0,15mg; 0,03mgViên nénThái Lan11/01/2012Không ghi
Dior 21 VN1-612-12 Levonorgestrel (D-Norgestrel); Ethinylestradiol 0,15mg; 0,03mgViên nénThái Lan11/01/2012Không ghi
Difelene VD-16446-12 Natri Diclofenac 50mg ----Việt Nam11/01/2012Không ghi
Iyafin VD-15640-11 Dextromethorphan HBr.H2O 15mg, Chlorpheniramin maleat 2mg, Glyceryl guaiacolat 100mgViệt Nam14/09/2011Không ghi
Tiffy VD-15303-11 Paracetamol 500mg, Clorpheniramin maleat 2mgViệt Nam11/07/2011Không ghi
Tiffy syrup VD-14891-11 Paracetamol 120mg, phenylephrin.HCl 5mg; Chlorpheniramin maleat 1mgViệt Nam19/04/2011Không ghi
Cisteine VD-14098-11 Carbocistein 100mgViệt Nam09/02/2011Không ghi
Cisteine VD-14099-11 Carbocistein 250mgViệt Nam09/02/2011Không ghi
Tiffy FU (cơ sở nhượng quyền: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana- 94/7 Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), Ngamwongwan, Nonthaburi, Thái Lan) VD-13689-10 Paracetamol 500mg, Chlorpheniramin maleat 2mg, Pseudoephedrin. HCL 30mgViệt Nam22/12/2010Không ghi
Colatus VD-13687-10 Paracetamol, Clorpheniramin maleat, phenylephrinHCl, Dextromethorphan HBr.H2OViệt Nam22/12/2010Không ghi
Sara (cơ sở nhượng quyền: Công ty TNHH Thai Nakorn Patana- 94/7 Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), Ngamwongwan, Nonthaburi, Thái Lan) VD-13688-10 Paracetamol 500 mgViệt Nam22/12/2010Không ghi
Tan Chao Khun VD-12681-10 Menthol, cam phor, eucalyptus oil, peppermint oil, methyl salicylatViệt Nam05/09/2010Không ghi
Difelene (CSNQ: Cty TNHH Thai Nakorn Patana (Thái Lan)- đ/c: 94/7 Soi Ngamwongwan 8 (Yimprakorb), đường Ngamwongwan, Nonthaburi, Thái Lan) VD-20133-13 Natri diclofenac (dưới dạng Diclofenac diethylammonium) 1gGel dùng ngoàiViệt Nam17/12/2013Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
WHO-GMP394/GCN-QLDCục Quản lý Dược08/11/202507/06/2028
WHO-GMP610/GCN-QLDCục Quản lý Dược07/06/2027

Phạm vi chứng nhận theo giấy 394/GCN-QLD

  • 2. Thuốc không vô trùng
  • 2.1. Thuốc không vô trùng
  • 2.1.6. Thuốc uống dạng lỏng
  • 2.1.11. Thuốc dạng bán rắn
  • 2.1.13. Viên nén
  • 2.1.15. Thuốc không vô trùng khác
  • 2.2. Xuất xưởng thuốc không vô trùng
  • 6. Đóng gói
  • 6.1. Đóng gói sơ cấp
  • 6.1.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 6.2. Đóng gói thứ cấp
  • 6.2.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 7. Kiểm tra chất lượng
  • 7.1. Vi sinh
  • 7.1.2. Giới hạn nhiễm khuẩn
  • 7.1.3. Định lượng hoạt lực kháng sinh bằng vi sinh vật
  • 7.2. Hóa học / Vật lý

Phạm vi chứng nhận theo giấy 610/GCN-QLD

  • 2. Thuốc không vô trùng
  • 2.1. Thuốc không vô trùng
  • 2.1.6. Thuốc uống dạng lỏng
  • 2.1.11. Thuốc dạng bán rắn
  • 2.1.13. Viên nén
  • 2.1.15. Thuốc không vô trùng khác
  • 2.2. Xuất xưởng thuốc không vô trùng
  • 6. Đóng gói
  • 6.1. Đóng gói sơ cấp
  • 6.1.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 6.2. Đóng gói thứ cấp
  • 6.2.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 7. Kiểm tra chất lượng
  • 7.1. Vi sinh
  • 7.1.2. Giới hạn nhiễm khuẩn
  • 7.1.3. Định lượng hoạt lực kháng sinh bằng vi sinh vật
  • 7.2. Hóa học / Vật lý

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệuCơ sở sản xuất nguyên liệuNướcTiêu chuẩnDùng cho thuốcHết hạn
Mebendazol K.A. MALLE PHARMACEUTICALS LTD.Ấn ĐộUSP phiên bản hiện hànhBenda Suspension05/05/2029
Acid Mefenamic Yung Zip Chemical Ind. Co., Ltd.,TaiwanBP phiên bản hiện hànhFESPA 50024/05/2028

Chứng nhận thực hành tốt (GxP)

Cơ sở này có tên trong danh sách cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt do Cục Quản lý Dược công bố. Phạm vi chứng nhận nêu dưới đây là phạm vi thật của cơ sở, không phải mô tả chung của tiêu chuẩn.

Văn bảnNội dung liên quan
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 52 số đăng ký thuốc của Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty TNHH Thai Nakorn Patana Việt Nam xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; có chứng nhận thực hành tốt (GxP). Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.