Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2011.

53 trong số đó (98%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 53 thuốc; sản xuất 54 thuốc.

54
Số đăng ký thuốc

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 54 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Samincaps VD-16065-11 Glucosamin 250 mg (dạng glucosamin hydroclorid) ----Việt Nam07/12/2011Không ghi
Forsancort VD-16064-11 Hydrocortison acetat 100mg ----Việt Nam07/12/2011Không ghi
Multivitamin VD-15865-11 Thiamin nitrat 2mg, Riboflavin 1,5mg, pyridoxin hydroclorid 1mg, Calci pantothenat 3mg, Nicotinamid 5mg—Việt Nam12/10/2011Không ghi
Magnesi B6 VD-15492-11 Magnesi lactat dihydrat 470mg, Pyridoxin hydroclorid 5mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Volsamen VD-15497-11 Diclofenac natri 100mg, Methyl salicylat 400mg, Menthol 400mg, Camphor 200mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Tenadinir (SXNQ của Maxim Pharmaceuticals PVT. Ltd) VD-15496-11 Cefdinir 300mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Prodertonic VD-15495-11 Sắt fumarat 182mg, Acid folic 0,5mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Ofleye Dx VD-15494-11 Ofloxacin 15mg, Dexamethason natri phosphat 5mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Ofleye Drop VD-15493-11 Ofloxacin 15 mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Hydrocortison VD-15491-11 Hydrocortison acetat 50mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Gelacmeigel VD-15490-11 Metronidazol 150mg—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Doxycyclin 100 mg VD-15489-11 Doxycyclin hyclat tương đương 100mg Doxycyclin—Việt Nam14/09/2011Không ghi
Tretinacne - A VD-15219-11 Erythromycin 400mg, Tretinoin 2,5mg—Việt Nam11/07/2011Không ghi
Tenamyd C 500 VD-15218-11 Calcium ascorbate 500mg—Việt Nam11/07/2011Không ghi
Tretinacne VD-15021-11 Erythromycin 4%—Việt Nam09/06/2011Không ghi
Cefpobiotic 200 (SXNQ của Maxim Pharmaceuticals PVT. Ltd) VD-14790-11 Cefpodoxim proxetil tương ứng 200mg Cefpodoxim—Việt Nam19/04/2011Không ghi
Medicleye VD-14791-11 Diclofenac natri 1%—Việt Nam19/04/2011Không ghi
Cefpobiotic 100 (SXNQ của Maxim Pharmaceuticals PVT. Ltd) VD-14789-11 Cefpodoxim proxetil tương ứng 100mg Cefpodoxim—Việt Nam19/04/2011Không ghi
Gentinex VD-14459-11 Gentamicin 15mg—Việt Nam22/03/2011Không ghi
Natri clorid VD-14461-11 Natri clorid 0,9%—Việt Nam22/03/2011Không ghi
Mevolren VD-14460-11 Diclofenac natri 100mg—Việt Nam22/03/2011Không ghi
Polycort VD-14462-11 Cloramphenicol 20mg, Naphazolin nitrat 2,5mg—Việt Nam22/03/2011Không ghi
Codupha - Paracetamol VD-14458-11 Paracetamol 500 mg—Việt Nam22/03/2011Không ghi
Codudexon 0,5 VD-13929-11 Dexamethason acetat 0,5mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Bột bó VD-13928-11 Calci sulfat khô (dùng dưới dạng đá thạch cao)—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Codugenson VD-13930-11 Betamethason dipropionat 6,4mg, Gentamycin base 10mg, Clotrimazol 100mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Codupha - Magne B6 VD-13931-11 Magnesi lactat dihydrat 470mg, Pyridoxin hydroclorid 5mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Panthenol VD-13935-11 D-Panthenol 1000mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Codutropyl VD-13934-11 Piracetam 400mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Codupha-Glucosamin VD-13933-11 Glucossamin 500mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
Codupha - Paracetamol VD-13932-11 Paracetamol 500 mg—Việt Nam09/02/2011Không ghi
ADNaphazolin - New VD-13019-10 Naphazolin 8 mg, Natri Clorid 144 mg—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Optamix VD-13022-10 Natri clorid 348mg (0,29%)—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Codulinco 500 VD-13021-10 Lincomycin hydroclorid tương đương 500mg Lincomycin—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Acyclovir VD-13018-10 Aciclovir 250mg—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Coducipro 500 VD-13020-10 Ciprofloxacin HCL tương đương 500mg Ciprofloxacin—Việt Nam24/10/2010Không ghi
Codlugel Plus VD-12460-10 Aluminium oxyd (dưới dạng Aluminium hydroxyd gel) 400mg, Magnessi hydroxyd (dưới dạng magnessi hydroxyd gel) 800,4mg, Simethicon 80mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Fluocinolon VD-12461-10 Fluocinolon acetonide 0,025%—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Tetracyclin 1% VD-12463-10 Tetracyclin hydroclorid 50 mg—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Betasalic VD-12459-10 Betamethason dipropionat 0,064%, Acid Salicylic 3%—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Sulfadiazin bạc VD-12462-10 Sulfadiazin Bạc 1%—Việt Nam05/09/2010Không ghi
Reistore VD-11793-10 Nhân sâm 0,25gam, Linh chi 1gan—Việt Nam15/06/2010Không ghi
Tenamyd HC 400 VD-11212-10 Bionic Tige Bone Powder 400mg—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Tiêu đờm bổ phế VD-11213-10 Cao đặc Tiêu đờm bổ phế (Ma hoàng, Bạch linh, Bán hạ, Thiên môn đông, Bách bộ,…)—Việt Nam14/04/2010Không ghi
Promethazin VD-10554-10 Promethazin hydroclorid 2%—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Pusadine VD-10555-10 Acid Fusidic 2%—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Glucose C VD-10549-10 Vitamin C 50mg, Glucose 100 mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Hebermin (SXNQ của Heber Biotec S.A) VD-10550-10 Hum-rec Epidermal Growth Factor (EGF) 0,15mg, Sulfadiazin bạc 0,15gam—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Pesancort VD-10553-10 Acid Fusidic 100mg, Betamethason valerat 5mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Glucofea VD-10548-10 Metformin HCl 500mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Mediclophencid - H VD-10551-10 Cloramphenicol 1%, Hydrocortison acetat 0,75%—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Gentameson VD-10547-10 Betamethason dipropionat 6,4mg, Gentamycin base 10mg, Clotrimazol 100mg—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Cipthasone VD-10546-10 Ciprofloxacin 0,3%—Việt Nam23/02/2010Không ghi
Optamix VD-10552-10 Natri Clorid 0,29%—Việt Nam23/02/2010Hết hạn

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 54 số đăng ký thuốc của Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty cổ phần dược TW Medipharco - Tenamyd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.