Công ty TNHH Hoá Dược Hợp Tác: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty TNHH Hoá Dược Hợp Tác có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2017.

41 trong số đó (98%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 41 thuốc; sản xuất 0 thuốc.

42
Số đăng ký thuốc

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20171
20168
20152
20136
20128
20115
201012

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 42 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Nenvofam 20mg VN-20468-17 Famotidin 20mg; Nước cất pha tiêm 5ml 20mg, 5mlBột đông khô pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ07/06/2017Không ghi
Flumen 50mg/2ml solution for IV Injection VN2-479-16 Fludarabin phosphat 50mg/2mlDung dịch tiêm truyền tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ04/09/2016Không ghi
Methylnol 40mg injection VN-19891-16 Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone sodium succinate) 40mgBột đông khô pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ04/09/2016Không ghi
Satigem 200mg VN2-452-16 Gemcitabin (dưới dạng Gemcitabin hydrochlorid) 200mgBột đông khô pha tiêm truyền tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ22/03/2016Không ghi
Esolat 80mg VN2-450-16 Docetaxel 80mg/2mlDung dịch tiêm truyền tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ22/03/2016Không ghi
Esolat 20 VN2-449-16 Docetaxel 20mg/0,5mlDung dịch tiêm truyền tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ22/03/2016Không ghi
Rifazeme 0.5g VN-19615-16 Mỗi lọ chứa meropenem trihydrat tương đương meropenem 500 mgBột pha tiêmCộng hòa Nhân dân Trung Hoa22/03/2016Không ghi
Satigem 1g VN2-451-16 Gemcitabin (dưới dạng Gemcitabin hydroclorid) 1gBột đông khô pha tiêm truyền tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ22/03/2016Không ghi
Doxotiz 50mg/25ml VN2-323-15 Doxorubicin hydrochlorid 2mg/mlDung dịch tiêm tĩnh mạchHy lạp08/02/2015Không ghi
Ampisid VN-18596-15 Sultamicillin (dưới dạng Sultamicillin tosylat dihydrat) 750mgViên nén bao phimThổ Nhĩ Kỳ08/02/2015Không ghi
Ciazil 10mg/5ml VN2-170-13 Epirubicin hydrochloride 10mg/5mlDung dịch tiêmHy lạp26/12/2013Không ghi
Tehymen IV injection 100mg/5ml VN2-125-13 Irinotecan hydroclorid trihydrat 100mg/5mlDung dịch tiêm truyềnThổ Nhĩ Kỳ30/09/2013Không ghi
Doxotiz 10mg/5ml VN2-124-13 Doxorubicin hydrochloride 10mg/5mlDung dịch tiêmHy lạp30/09/2013Không ghi
Prednichem 40mg injection VN-16709-13 Methylprednisolone (dưới dạng Methylprednisolone sodium succinate) 40mgBột đông khô pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ04/07/2013Không ghi
Wilfen 50 VN2-12-13 Oxaliplatin 50mgdung dịch tiêmThổ Nhĩ Kỳ17/01/2013Không ghi
Wilfen 100 VN2-11-13 Oxaliplatin 100mgdung dịch tiêmThổ Nhĩ Kỳ17/01/2013Không ghi
Megaflazin VN1-721-12 Carboplatin 10mg/mldung dịch tiêmHy lạp09/10/2012Không ghi
Grenolvix-L VN-15853-12 Pantoprazol Sodium 40mg pantoprazolebột đông khô pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ09/10/2012Không ghi
Esolat 80mg VN1-723-12 Docetaxel 80mgdung dịch tiêmThổ Nhĩ Kỳ09/10/2012Không ghi
Esolat 20mg VN1-722-12 Docetaxel 20mgdung dịch tiêmThổ Nhĩ Kỳ09/10/2012Không ghi
Emetrime VN-14618-12 Cefepime Hydrochloride 1g CefepimeBột vô khuẩn pha tiêmCộng hòa Nhân dân Trung Hoa11/01/2012Không ghi
Cefpotriv VN-14617-12 Cefpirome sulfate 1g CefpiromeBột vô khuẩn pha tiêmCộng hòa Nhân dân Trung Hoa11/01/2012Không ghi
Bactalin VN-14616-12 Cefoperazone natri, Sulbactam natri 1000mg Cefoperazone; 1000mg SulbactamBột vô khuẩn pha tiêmCộng hòa Nhân dân Trung Hoa11/01/2012Không ghi
Bactalin VN-14615-12 Cefoperazone natri, Sulbactam natri 500mg Cefoperazone; 500mg SulbactamBột vô khuẩn pha tiêmCộng hòa Nhân dân Trung Hoa11/01/2012Không ghi
Axtoxem 200 VN-14112-11 Cefpodoxime proxetil 200mg CefpodoximeViên nén bao phimẤn Độ07/11/2011Không ghi
Axtoxem 100 VN-14111-11 Cefpodoxime proxetil 100mg CefpodoximeViên nén bao phimẤn Độ07/11/2011Không ghi
Ampisid 375mg VN-13631-11 Sultamicillin Tosylate Dihydrate 375mgViên nén bao phimThổ Nhĩ Kỳ06/09/2011Không ghi
Ampisid 250mg/5ml VN-13630-11 Sultamicillin 250mg/5mlBột pha hỗn dịch uốngThổ Nhĩ Kỳ06/09/2011Không ghi
Multisef VN-11808-11 Cefuroxim sodium 750mg CefuroximeBột pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ09/02/2011Không ghi
Uniceme 1g VN-10126-10 Cefepime Hydrochloride, L-Arginine 1g Cefepime/ 720mg L-ArginineBột pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ19/08/2010Không ghi
Minsuper H5000 VN-10127-10 Vitamin B1, B6, B12 50mg;250mg; 5000mcgBột đông khô pha tiêmCộng hòa Nhân dân Trung Hoa19/08/2010Không ghi
Nevakson VN-10125-10 Ceftriaxone Sodium 1g CeftriaxoneBột pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ19/08/2010Không ghi
Panbre VN-9581-10 Pantoprazole sodium sesquihydrate 40mg PantoprazoleBột đông khô pha tiêmBangladesh14/04/2010Không ghi
Wellparin VN-9580-10 Heparin sodium 25000IU/5mlDung dịch tiêmThổ Nhĩ Kỳ14/04/2010Không ghi
Cephran VN-5216-10 Ceftriaxone 1gBột vô khuẩn pha tiêmẤn Độ06/01/2010Không ghi
Zolenate VN-5221-10 Zoledronic acid 4mg/5mlDung dịch vô khuẩn đạm đặc truyền tĩnh mạchThổ Nhĩ Kỳ06/01/2010Không ghi
Sulacilin 1,5g VN-5218-10 Ampicilin Sodium, Sulbactam sodium 1gAmpicillin; 500mg SulbactamBột pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ06/01/2010Không ghi
Nenvofam 20mg VN-5217-10 Famotidine 20mgBột pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ06/01/2010Không ghi
Flovanis tablets VN-5222-10 Levofloxacin 250mgViên nén bao phimBangladesh06/01/2010Không ghi
Cophilex VN-5219-10 Vitamin A, Cholecalciferol, Vitamin E, Thiamine HCl, Riboflavin, Pyridoxine, Niacinamide, Cyanocobalamin, D-Panthenol, Lysine, Potassium iodide, Zinc sulfate --SiroẤn Độ06/01/2010Không ghi
Acymess VN-5220-10 Aciclovir 250mgBột đông khô để pha tiêmThổ Nhĩ Kỳ06/01/2010Không ghi
Sintiplex tablet VN-19616-16 Clopidogrel (dưới dạng Clopidogrel bisulfate) 75mgViên nén bao phimViệt Nam22/03/2016Hết hạn

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty TNHH Hoá Dược Hợp Tác đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 42 số đăng ký thuốc của Công ty TNHH Hoá Dược Hợp Tác. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty TNHH Hoá Dược Hợp Tác xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.