Công ty TNHH Dược Phẩm Việt Phúc có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2025.
7 trong số đó (33%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Có 3 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 21 thuốc; sản xuất 21 thuốc; có chứng nhận thực hành tốt do Cục Quản lý Dược cấp.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 2 |
| 2024 | 8 |
| 2023 | 3 |
| 2022 | 1 |
| 2012 | 2 |
| 2011 | 5 |
Toàn bộ 21 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Viên nén nhai OH NO Không kê đơn | 893100218125 (cũ: VD-21522-14) | Nicotine (Dưới dạng Nicotine Polacrilex có 20% Nicotine) 2mg | Viên nén nhai | Việt Nam | 02/06/2025 | Đến 02/06/2030 |
| Kem Bôi Da Dab | 893110156425 (cũ: VD-20370-13) | Tretinoin 5mg | Thuốc kem bôi da | Việt Nam | 03/04/2025 | Đến 03/04/2030 |
| Dầu nóng Cây Gậy Không kê đơn | 893100277800 (cũ: VD-34453-20) | Mỗi 10ml chứa: Menthol 1g; Methyl salicylat 1,5g | Dung dịch dùng ngoài | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2027 |
| Thuốc rửa phụ khoa Meseptic Không kê đơn | 893105277900 (cũ: VD-26541-17) | Metronidazol 0,9g/90ml | Dung dịch dùng ngoài | Việt Nam | 18/12/2024 | Đến 18/12/2027 |
| Kem xoa bóp Cây gậy | 893100078700 (cũ: VD-33881-19) | Menthol 2g; Methyl salicylat 3g | Thuốc kem bôi da | Việt Nam | 23/10/2024 | Đến 23/10/2027 |
| Kem bôi da AVI-O5 Không kê đơn | 893100078600 (cũ: VD-27499-17) | 0,1g/10g Vitamin A palmitat | Thuốc kem bôi da | Việt Nam | 23/10/2024 | Đến 23/10/2027 |
| Thuốc Bôi Da Maica Log Không kê đơn | 893100953324 | Clotrimazol 0,2g/20g | Thuốc kem | Việt Nam | 15/09/2024 | Đến 15/09/2029 |
| Thuốc gội đầu Kélog Không kê đơn | 893100913824 (cũ: VD-29478-18) | Ketoconazol 2% (w/v) | Dung dịch thuốc | Việt Nam | 26/08/2024 | Đến 26/08/2029 |
| Viên nén nhai OH NO | 893110330324 (cũ: VD-21523-14) | Nicotine (dưới dạng Nicotine polacrilex có 20% Nicotine: 20mg) 4mg | Viên nén nhai | Việt Nam | 26/05/2024 | Đến 26/05/2029 |
| Thuốc bôi da Maica Không kê đơn | 893100220724 (cũ: VD-30092-18) | Acid boric 800mg/8ml | Dung dịch dùng ngoài | Việt Nam | 20/03/2024 | Đến 20/03/2027 |
| Kem bôi da Kélog Không kê đơn | 893100330623 (cũ: VD-30826-18) | Ketoconazol 0,2g/10g (Ketoconazol 2%) | Kem bôi da | Việt Nam | 08/10/2023 | Đến 08/10/2028 |
| Kem bôi da C.DER Không kê đơn | 893100351823 (cũ: VD-20369-13) | Kẽm oxyd 0,85g/10g | Thuốc kem bôi da | Việt Nam | 08/10/2023 | Đến 08/10/2026 |
| Kem Hydrocortisone 0,5% Không kê đơn | 893100133123 | Mỗi tuýp 20g kem chứa: Hydrocortisone 0,1g Mỗi tuýp 20g kem chứa: Hydrocortisone 0,1g | Thuốc kem | Việt Nam | 31/05/2023 | Đến 31/05/2028 |
| Dung dịch dùng ngoài Clinderm | VD-35644-22 | Mỗi 30ml chứa Clindamycin hydroclorid 0,3g 0,3g/30ml | Dung dịch dùng ngoài | Việt Nam | 27/04/2022 | Đến 27/04/2027 |
| Dầu nóng Cây gậy | VD-17234-12 | Menthol 1g, Methyl Salicylat 1,5g -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Kem xoa bóp Cây gậy | VD-17235-12 | Menthol 2g, Methyl salicylat 3g -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Kem bôi da AVI-O5 | VD-15054-11 | Vitamin A 0,1g | — | Việt Nam | 09/06/2011 | Không ghi |
| Thuốc rửa phụ khoa Meseptic | VD-14881-11 | Metronidazol 1g/100ml | — | Việt Nam | 19/04/2011 | Không ghi |
| Thuốc gội đầu Kélog | VD-14880-11 | Ketoconazol 0,12g/6ml | — | Việt Nam | 19/04/2011 | Không ghi |
| Thuốc bôi da Maica | VD-14879-11 | Acid boric 800mg/8ml | — | Việt Nam | 19/04/2011 | Không ghi |
| Kem bôi da Kélog | VD-14878-11 | Ketoconazol 0,2g/10g | — | Việt Nam | 19/04/2011 | Không ghi |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| WHO-GMP | 621/GCN-QLD | Cục Quản lý Dược | — | — |
Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.
| Tên nguyên liệu | Cơ sở sản xuất nguyên liệu | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Clotrimazol | Changzhou Yabang Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | USP 41 | Thuốc Bôi Da Maica Log | 15/09/2029 |
| Hydrocortisone | TIANJIN JỊNIN PHARMACEUTICAL CO., LTD | CHINA | USP 41 | Kem Hydrocortisone 0,5% | 31/05/2028 |
| Clindamycin hydroclorid | Nanyang Pukang Pharmaceutical Co., Ltd. | CHINA | USP 41 | Dung dịch dùng ngoài CLINDERM | 27/04/2027 |
Cơ sở này có tên trong danh sách cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt do Cục Quản lý Dược công bố. Phạm vi chứng nhận nêu dưới đây là phạm vi thật của cơ sở, không phải mô tả chung của tiêu chuẩn.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT |
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.