Viện Dược liệu có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2018.
21 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 21 thuốc; sản xuất 21 thuốc.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2018 | 1 |
| 2017 | 2 |
| 2016 | 5 |
| 2014 | 3 |
| 2013 | 3 |
| 2012 | 2 |
| 2011 | 2 |
| 2010 | 3 |
Toàn bộ 21 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Bidentin | V174-H06-19 | Bột bidentin (tương ứng Hỗn hợp saponin chiết xuất từ 4g cây Ngưu tất và 0,05g chất dẫn từ hạt tiêu) 250mg 250mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 07/10/2018 | Không ghi |
| Cốm trẻ việt | NC56-H09-19 | Mỗi 2 g chứa: Nhân sâm 0,403g; Bạch truật 0,403g; Cam thảo 0,403g; Đại táo 0,201g; Bạch linh 0,403g; Hoài sơn 0,403g; Cát cánh 0,201g; Sa nhân 0,201g; Bạch biển đậu 0,201g; Ý dĩ 0,201g; Liên nhục 0,201g 0,403g, 0,403g, 0,403g, 0,201g, 0,403g, 0,403g, 0,201g, 0,201g, 0,201g, 0,201g, 0,201g | Thuốc cốm | Việt Nam | 18/09/2017 | Không ghi |
| Sotinin | NC55-H02-19 | Cao khô sotinin (tương ứng với 2,82g dược liệu: Bạch truật 282mg, Bạch linh 282mg, Trư linh 282mg, Trạch tả 282mg, Kim tiền thảo 376mg, Quế chi 94mg, Kê nội kim 282mg, Cối xay 940 mg) 200mg 200mg | Viên bao đường | Việt Nam | 05/02/2017 | Không ghi |
| Somanimm | NC54-H11-18 | Bột Angala (tương đương 15 gam rễ củ cây đương quy di thực) 500mg 500mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 14/11/2016 | Không ghi |
| Bidentin | V56-H12-16 | Bột Bidentin (hỗn hợp Saponin của dễ cây ngưu tất và chất dẫn từ hạt tiêu) 0,250g | Viên nang cứng | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Angobin | V55-H12-16 | Cao đương quy di thực 0,13g; Bột đương quy di thực 0,14g; Tinh dầu lá đương quy 0,0013g | Viên nén bao đường | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Agerhinin | V54-H12-16 | Mỗi 15 ml chứa: Bột Sp3 (tương đương 15 g cây ngũ sắc) 750mg | Thuốc xịt mũi | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Abivina (Gia hạn lần 1) | V53-H12-16 | Cao khô Bồ bồ 170mg; Tinh dầu Bồ bồ 0,002ml | Viên nén bao đường | Việt Nam | 22/03/2016 | Không ghi |
| Sotinin (gia hạn lần 1) | NC53-H08-16 | Cao khô sotinin (tương ứng với 2,82g dược liệu: Bạch truật, Bạch linh, Trư linh, Trạch tả, Kim tiền thảo, Quế chi, Kê nội kim, Cối xay) 200mg | Viên nén bao đường | Việt Nam | 11/08/2014 | Không ghi |
| Somanimm (gia hạn lần 1) | NC51-H06-16 | Bột Angana (rễ củ cây đương quy Nhật Bản) 500mg | Viên nang cứng | Việt Nam | 11/06/2014 | Không ghi |
| Cốm trẻ việt (gia hạn lần 1) | NC50-H06-16 | Cao đặc (tương ứng: nhân sâm 0,403g, bạch truật 0,403g, cam thảo 0,403g, bạch linh 0,403g, hoài sơn 0,403g, đại táo 0,301g, Cát cánh 0,201g, sa nhân 0,201g) 0,845g, bột dược liệu: bạch biển đậu 0,201g, ý dĩ 0,201g, liên nhục 0,201g | Thuốc cốm uống | Việt Nam | 11/06/2014 | Không ghi |
| Abivina | NC49-H12-15 | Cao khô bồ bồ 170mg; Tinh dầu bồ bồ 0,002ml | Viên nén bao đường | Việt Nam | 26/12/2013 | Không ghi |
| Bidentin (gia hạn lần 1) | NC47-H09-15 | Bột Bidentin (hỗn hợp Saponin của dễ cây ngưu tất và chất dẫn từ hạt tiêu) 0,25g | Viên nang cứng | Việt Nam | 09/09/2013 | Không ghi |
| Agerhinin (gia hạn lần 1) | NC46-H06-15 | Bột Sp3 (tương đương 15g cây ngũ sắc) 750mg/15ml | Dung dịch xịt mũi | Việt Nam | 18/06/2013 | Không ghi |
| Angobin (Gia han lần 1) | NC45-H12-14 | Cao Đương quy, bột Đương quy, tinh dầu lá Đương quy 0,13g, 0,14g, 0,0013g | Viên nén bao đường | Việt Nam | 19/12/2012 | Không ghi |
| Sotinin | NC44-H09-14 | Cao khô Sotinin 200mg | Viên nén bao đường | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Bidentin | NC39-H10-13 | Bột Bidentin 0,250gam | — | Việt Nam | 12/10/2011 | Không ghi |
| Agerhinin (gia hạn lần 1) | NC37-H05-13 | Bột Sp3 750mg (tương đương 15 gam cây Ngũ sắc) | — | Việt Nam | 19/04/2011 | Không ghi |
| Angobin | NC32-H08-12 | Đương quy di thực 1,35 gam | — | Việt Nam | 08/06/2010 | Không ghi |
| Cốm trẻ việt | NC31-H04-12 | Cao đặc 0,845gam tương ứng (Nhân sâm, Bạch truật, Cam thảo, Đại táo, Bạch linh, Hoài sơn, Cát cánh, Sa nhân), bột dược liệu (bạch biển đậu, ý dĩ, Liên nhục) | — | Việt Nam | 14/04/2010 | Không ghi |
| Somanimm | NC30-H12-12 | Bột Angala 500mg (pectic polysacharid chiết xuất từ rễ củ cây đương quy Nhật bản) | — | Việt Nam | 23/02/2010 | Không ghi |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
|
Luật Dược 2016
105/2016/QH13 |
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
|
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15 |
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
|
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP |
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.