Công ty CP dược phẩm Khánh Hoà có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2012.
19 trong số đó (95%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 17 thuốc; sản xuất 20 thuốc.
Toàn bộ 20 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Cedetamin | VD-17175-12 | Dexclopheniramin maleat 2mg, Betamethason 0,25mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Vitamin C | VD-17185-12 | Acid ascorbic 500mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Tertracyclin | VD-17184-12 | Tetracyclin hydroclorid 250mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Tenoxicam | VD-17183-12 | Tenoxicam 20mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Spiramycin 1,5 MIU | VD-17182-12 | Spiramycin 1.500.000 IU -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Salamin ginseng | VD-17181-12 | Yến sào 30mg, Nhân sâm 80mg, Vitamin B1 2mg, Vitamin B2 2mg, Vitamin B6 1mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Pruzitin | VD-17180-12 | Natri picosulfat 5mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Panactol | VD-17179-12 | Paracetamol 500mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Clopheniramin | VD-17176-12 | Clorpheniramin maleat 4mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Niphadal | VD-16690-12 | Nefopam HCl 30mg -- | -- | Việt Nam | 21/03/2012 | Không ghi |
| Katyfed | VD-16689-12 | Triprolidin HCl 2,5mg, Pseudoephedrin HCL 60mg -- | -- | Việt Nam | 21/03/2012 | Không ghi |
| Kanpo | VD-16687-12 | Sulpirid 50mg -- | -- | Việt Nam | 21/03/2012 | Không ghi |
| Cinnarizin | VD-16686-12 | Cinnarizine 25mg -- | -- | Việt Nam | 21/03/2012 | Không ghi |
| Kanocid | VD-16132-11 | Piroxicam 20 mg -- | -- | Việt Nam | 07/12/2011 | Không ghi |
| Ofloxacin | VD-15909-11 | Ofloxacin 200 mg | — | Việt Nam | 12/10/2011 | Không ghi |
| Piroxicam | VD-15910-11 | Piroxicam 20 mg | — | Việt Nam | 12/10/2011 | Không ghi |
| Tetracyclin | VD-15911-11 | Tetracyclin hydroclorid 500mg | — | Việt Nam | 12/10/2011 | Không ghi |
| Erythromycin | VD-15559-11 | Erythromycin 500mg | — | Việt Nam | 14/09/2011 | Không ghi |
| Alverin | VD-16685-12 | Alverin citrat 40mg -- | -- | Việt Nam | 21/03/2012 | Hết hạn |
| Lysozyme | VD-17178-12 | Lysozym clorid 90mg -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Đã rút |
Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.
| Tên nguyên liệu | Cơ sở sản xuất nguyên liệu | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|---|
| Montelukast (dưới dạng Montelukast sodium)<div><br></div> | Metrochem API Private Limited | INDIA | USP-NF 2023 | Montelukast 10 | 02/06/2030 |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược 44/2024/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
| Nghị định 163/2025/NĐ-CP 163/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.