Cho-A Pharm Co., Ltd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Cho-A Pharm Co., Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

8 trong số đó (47%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 17 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

17
Số đăng ký thuốc
3
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20251
20242
20191
20171
20142
20132
20124
20113
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 17 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Ferric Hydroxide Không kê đơn 880100350425 (cũ: VN-16876-13) Sắt hydroxide polymaltose complex (tương đương với Sắt (III) 50mg) 178,5mg/5ml Dung dịch uống Republic of Korea 13/08/2025 Đến 13/08/2030
Jurtec Solution Không kê đơn 880100185900 Cetirizine dihydrochloride 10mg/10ml Dung dịch uống Korea 06/12/2024 Đến 06/12/2029
Catefat 880110135724 (cũ: VN-19727-16) Levocarnitine 1g/10ml Levocarnitine 1g/10ml Dung dịch uống Korea 28/02/2024 Đến 27/02/2029
Laferine VN-21996-19 Cao khô lá bạch quả 80mg/ 20ml 80mg/ 20ml Dung dịch uống Hàn Quốc 15/04/2019 Không ghi
Vasoclean Sol. VN-20254-17 Cao lá bạch quả (tương đương 4,8mg Ginkgo flavon glycosid toàn phần) 20mg 20mg Dung dịch uống Hàn Quốc 19/02/2017 Không ghi
Aldermis VN-16018-12 L-Arginin Hydrochloride 1000mg/5ml Siro Hàn Quốc 09/10/2012 Không ghi
Newhem VN-15578-12 Sắt gluconat, Mangan gluconat, Đồng gluconat 200mg; 20mg; 1mg Siro Hàn Quốc 21/06/2012 Không ghi
Uratonyl VN-14335-11 L-Ornithine-L-Aspartate, Riboflavin Sodium Phosphate, Nicotinamide 300mg; 0,764mg; 24mg Siro Hàn Quốc 07/11/2011 Không ghi
Uratonyl VN-13832-11 L-Ornithine-L-Aspartate, Riboflavin Sodium Phosphate, Nicotinamide 300mg; 0,764mg; 24mg Siro Hàn Quốc 06/09/2011 Không ghi
Lyvitol Sol VN-13315-11 Lysine Hydrochloride, Inositol 400mg, 600mg Dung dịch uống Hàn Quốc 11/07/2011 Không ghi
Ronalamin Solution VN-11255-10 Calcium lactate 500mg/10ml Dung dịch uống Hàn Quốc 16/12/2010 Không ghi
Photomit VN-18427-14 Calci lactat 500mg/10ml Dung dịch uống Hàn Quốc 18/09/2014 Hết hạn
Thioserin VN-18064-14 Thymomodulin 60mg/10ml Dung dịch uống Hàn Quốc 11/06/2014 Hết hạn
Calcitonic VN-17561-13 Calci lactate 500mg/10ml Dung dịch uống Hàn Quốc 26/12/2013 Hết hạn
Ferimond VN-16528-13 Ferrous gluconate 200mg/10ml; Manganese gluconate 20mg/10ml; Copper gluconate 1mg/10ml Siro Hàn Quốc 31/03/2013 Hết hạn
Chymotase VN-16019-12 Thymomodulin 60mg Dung dịch uống Hàn Quốc 09/10/2012 Hết hạn
Silyhepatis VN-15579-12 L-Arginine Hydrochloride 1000mg/ 5ml Siro Hàn Quốc 21/06/2012 Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
PIC/S GMP 2025-C1-0088 Busan Regional Office of Food and Drug Safety 02/07/2025 12/07/2028
PIC/S-GMP 2022-C1-0122 Busan Reginal Office of Food and Drug Safety, Korea 15/09/2022 12/07/2025
PIC/S-GMP 2020-C1-0099 Busan Reginal Office of Food and Drug Safety, Korea 18/03/2020 20/08/2022

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2025-C1-0088

* Viên nén, viên nang cứng, dung dịch, siro * Kiểm tra chất lượng (Hóa học/Vật lý, Vi sinh (không vô trùng))

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2022-C1-0122

* Viên nén; viên nang cứng; thuốc cốm; viên nhai. * Thuốc uống dạng lỏng: dung dịch, siro. *Dung dịch dùng ngoài.

Phạm vi chứng nhận theo giấy 2020-C1-0099

* Viên nén; viên nén bao phim; viên nang; thuốc cốm; viên nhai. * Thuốc uống dạng lỏng: dung dịch, siro.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Cho-A Pharm Co., Ltd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 17 số đăng ký thuốc của Cho-A Pharm Co., Ltd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Cho-A Pharm Co., Ltd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.