Dai Han Pharm. Co., Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2025.
8 trong số đó (44%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này sản xuất 18 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2025 | 2 |
| 2024 | 3 |
| 2023 | 1 |
| 2017 | 2 |
| 2016 | 2 |
| 2015 | 1 |
| 2014 | 5 |
| 2013 | 1 |
| 2012 | 1 |
Toàn bộ 18 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Toxaxine 500mg Inj. | 880110350025 (cũ: VN-20059-16) | Tranexamic acid 500mg/5ml | Dung dịch tiêm | Republic of Korea | 13/08/2025 | Đến 13/08/2030 |
| Lactate Ringers 500ml Inj.; Infusion | 880110043225 (cũ: VN-18061-14) | Mỗi 500ml chứa: Calcium chloride 0,1g, Potassium chloride 0,15g, Sodium chloride 3g, Sodium lactate solution (tương đương 1,55 g sodium lactate) 3,1g Mỗi 500ml chứa: Calcium chloride 0,1g, Potassium chloride 0,15g, Sodium chloride 3g, Sodium lactate solution (tương đương 1,55 g sodium lactate) 3,1g | Dung dịch tiêm truyền | Republic of Korea | 22/01/2025 | Đến 22/01/2028 |
| Heparigen 5g Inj | 880110001400 (cũ: VN-20200-16) | L-Ornithine-L-Aspartate 5 gam | Dung dịch tiêm truyền | Korea | 14/10/2024 | Đến 14/10/2029 |
| Biocam Inj | 880110001300 (cũ: VN-18413-14) | Piroxicam 20mg | Dung dịch tiêm | Korea | 14/10/2024 | Đến 14/10/2029 |
| Vik 1 inj. | 880110792024 (cũ: VN-21634-18) | Phytonadione 10mg/ml Phytonadione 10mg/ml | Dung dịch tiêm | Korea | 11/08/2024 | Đến 11/08/2029 |
| Daitos Inj. | 880110414623 (cũ: VN-18414-14) | Ketorolac tromethamine 30mg | Dung dịch tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch | Korea | 18/10/2023 | Đến 18/10/2028 |
| Fasran inj 350 | VN-20339-17 | Iod (dưới dạng Iohexol 75,5g/100ml) 35g 35g | Dung dịch tiêm | Hàn Quốc | 19/02/2017 | Không ghi |
| Fasran inj 350 | VN-20338-17 | Iod (dưới dạng Iohexol 37,75g/100ml) 17,5g 17,5g | Dung dịch tiêm | Hàn Quốc | 19/02/2017 | Không ghi |
| Zetedine Inj 500mg | VN-18417-14 | Imipenem (dưới dạng Imipenem monohydrat 530 mg) 500 mg; Cilastatin (dưới dạng cilastatin natri 532 mg) 500 mg | Bột pha tiêm | Hàn Quốc | 18/09/2014 | Không ghi |
| Zefeta Inj | VN-18055-14 | Ceftazidime (dưới dạng Ceftazidime pentahydrat) 1000mg | Bột pha tiêm | Hàn Quốc | 11/06/2014 | Không ghi |
| Zeefos Inj | VN-18054-14 | Cefoperazone (dưới dạng Cefoperazon sodium) 500mg; Sulbactam (dưới dạng Sulbactam sodium) 500mg | Bột pha tiêm | Hàn Quốc | 11/06/2014 | Không ghi |
| 5% Dextrose 500ml inj Infusion | VN-16866-13 | Dextrose 25g/500ml | Dung dịch tiêm truyền | Hàn Quốc | 04/07/2013 | Không ghi |
| Famoon | VN-15059-12 | Gadopentetate meglumin; Meglumine 371,4mg; 98,6mg/1ml | Dung dịch tiêm | Hàn Quốc | 21/03/2012 | Không ghi |
| Pinadine Inj | VN-20064-16 | Neostigmine methylsulfate 0,5mg/ml | Dung dịch tiêm | Hàn Quốc | 04/09/2016 | Hết hạn |
| Toxaxin 250mg Inj | VN-19311-15 | Tranexamic acid 250mg 250mg | Dung dịch tiêm | Hàn Quốc | 05/10/2015 | Hết hạn |
| Zeefora Inj | VN-18416-14 | Cefoperazon (dưới dạng Cefoperazon natri) 1000mg | Bột pha tiêm | Hàn Quốc | 18/09/2014 | Hết hạn |
| Heparigen Inj | VN-18415-14 | L-Ornithine-L-Aspartate 500mg/5ml | Dung dịch tiêm tĩnh mạch chậm | Hàn Quốc | 18/09/2014 | Hết hạn |
| Livpar Inj | VN-20067-16 | L-Ornithine-L-Aspartate 5g/10ml | Dung dịch tiêm truyền | Hàn Quốc | 04/09/2016 | Đã rút |
| Nguyên tắc | Giấy chứng nhận | Cơ quan cấp | Ngày cấp | Hết hạn |
|---|---|---|---|---|
| PIC/S-GMP | 2023-D1-1148 | Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Ministry of Food and Drug Safety, Korea | 12/07/2023 | 19/04/2026 |
| PIC/S-GMP | 2020-D1-3264 | Gyeongin Regional Office of Food and Drug Safety, Korea | 16/09/2020 | 15/07/2023 |
* Thuốc tiêm: Dung dịch tiêm; Dung dịch tiêm truyền. * Thuốc uống dạng lỏng: Dung dịch uống; Dung dịch hít. * Thuốc dùng ngoài dạng lỏng: Thuốc dùng ngoài da dạng lỏng; Dung dịch thẩm phân máu.
* Thuốc tiêm: dung dịch tiêm; dung dịch tiêm truyền. * Thuốc uống dạng lỏng: Dung dịch uống; Dung dịch hít. * Thuốc dùng ngoài dạng lỏng: thuốc dùng ngoài da dạng lỏng; dung dịch thẩm phân máu.
Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Nghị định 163/2025/NĐ-CP 163/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
| Thông tư 35/2018/TT-BYT 35/2018/TT-BYT | Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP). |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược 44/2024/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.