Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2008, gần nhất là năm 2026.

8 trong số đó (47%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 17 thuốc; sản xuất 17 thuốc; có chứng nhận thực hành tốt do Cục Quản lý Dược cấp.

17
Số đăng ký thuốc
3
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20261
20253
20242
20113
20106
20091
20081

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 17 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Lousu ODT 50 893110122526 Acarbose 50 mg Viên nén phân tán trong miệng Việt Nam 15/06/2026 Đến 15/06/2031
Ibartain ODT 893110284825 Irbesartan 100mg Viên nén phân tán trong miệng Việt Nam 02/06/2025 Đến 02/06/2030
Vellafil 893110110725 Ursodeoxycholic Acid 250mg viên nang cứng Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Avensa LA 893110110625 Nifedipine 30mg Viên nén giải phóng có kiểm soát Việt Nam 13/03/2025 Đến 13/03/2030
Lousu 25 893110161000 Acarbose 25mg Viên nén Việt Nam 21/11/2024 Đến 21/11/2029
Lousu 50 893110373224 Acarbose 50mg Viên nén Việt Nam 06/06/2024 Đến 06/06/2029
Dinbao XL VD-14875-11 Oxybutynin HCl 10mg Việt Nam 19/04/2011 Không ghi
Fioter VD-14876-11 Fenofibrat 160mg Việt Nam 19/04/2011 Không ghi
Locarni 330mg VD-14877-11 levocarnitin 330mg Việt Nam 19/04/2011 Không ghi
Vibiho VD-13676-10 Triprolidin HCl 2,5mg, Pseudoephedrin HCL 30mg, codeine phosphat 10mg Việt Nam 22/12/2010 Không ghi
Avensa LA VD-13173-10 nifedipin 60mg Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Aroth 10mg VD-13172-10 Atorvastatin 10mg Việt Nam 24/10/2010 Không ghi
Felutam VD-12000-10 felodipine 5mg Việt Nam 15/06/2010 Không ghi
Glupin VD-6563-08 Glipizide 5mg viên nén giải phóng có kiểm soát Việt Nam 20/10/2008 Không ghi
Glidin MR VD-12643-10 gliclazide 30mg Việt Nam 05/09/2010 Hết hạn
Avensa LA VD-11340-10 Nifedipin 30mg Việt Nam 14/04/2010 Hết hạn
Ibartain MR VD-7792-09 Irbesartan 150mg viên nén tác dụng kéo dài Việt Nam 27/04/2009 Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
WHO-GMP 390/CGN-QLD Cục Quản lý Dược
WHO-GLP 390/GCN-QLD Cục Quản lý Dược
WHO-GMP 85/GCN-QLD Cục Quản lý Dược

Phạm vi chứng nhận theo giấy 390/CGN-QLD

  • 2. Thuốc không vô trùng
  • 2.1. Thuốc không vô trùng
  • 2.1.1. Viên nang cứng
  • 2.1.13. Viên nén
  • 2.2. Xuất xưởng thuốc không vô trùng
  • 6. Đóng gói
  • 6.1. Đóng gói sơ cấp
  • 6.1.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 6.2. Đóng gói thứ cấp
  • 6.2.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 7. Kiểm tra chất lượng
  • 7.1. Vi sinh
  • 7.1.2. Giới hạn nhiễm khuẩn
  • 7.2. Hóa học / Vật lý

Phạm vi chứng nhận theo giấy 390/GCN-QLD

  • 1 Danh mục các phép thử vật lý/hóa học
  • 1.1 Định tính, định lượng, xác định tạp chất liên quan bằng phương pháp quang phổ hấp thụ tử ngoại và khả kiến
  • 1.2 Định tính bằng phương pháp quang phổ hồng ngoại
  • 1.10 Định tính, định lượng, xác định tạp chất liên quan, dung môi tồn dư, hóa chất bảo vệ thực vật bằng phương pháp sắc ký khí
  • 1.11 Định tính, định lượng, xác định tạp chất liên quan bằng phương pháp sắc ký lỏng
  • 1.12 Định tính, xác định tạp chất liên quan bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng
  • 1.17 Xác định chỉ số pH
  • 1.18 Xác định độ nhớt của chất lỏng
  • 1.19 Xác định góc quay cực và góc quay cực riêng
  • 1.20 Xác định khối lượng riêng và tỷ trọng
  • 1.22 Xác định nhiệt độ nóng chảy, khoảng nóng chảy và điểm nhỏ giọt
  • 1.39 Xác định carbon hữu cơ toàn phần trong nước dùng cho ngành dược
  • 1.40 Định tính bằng phương pháp hóa học
  • 1.43 Xác định độ trong của dung dịch
  • 1.44 Xác định màu sắc của dung dịch
  • 1.45 Xác định giới hạn các tạp chất (các ion)
  • 1.46 Xác định mất khối lượng do làm khô
  • 1.47 Xác định tro không tan trong acid
  • 1.48 Xác định tro toàn phần
  • 1.49 Xác định tro sulfat
  • 1.50 Xác định tro tan trong nước
  • 1.52 Phương pháp chuẩn độ đo điện thế
  • 1.53 Định lượng nước bằng thuốc thử Karl Fischer
  • 1.56 Phương pháp chuẩn độ trong môi trường khan
  • 1.62 Xác định hàm lượng ethanol
  • 1.64 Xác định dung môi tồn dư
  • 1.73 Thử độ đồng đều hàm lượng
  • 1.74 Thử độ đồng đều khối lượng
  • 1.75 Thử độ hòa tan của của dạng thuốc rắn phân liều
  • 1.77 Thử độ rã của viên nén và nang
  • 2 Danh mục các phép thử vi sinh/dược lý
  • 2.6 Thử giới hạn nhiễm khuẩn

Phạm vi chứng nhận theo giấy 85/GCN-QLD

  • 2. Thuốc không vô trùng
  • 2.1. Thuốc không vô trùng
  • 2.1.1. Viên nang cứng
  • 2.1.13. Viên nén
  • 2.2. Xuất xưởng thuốc không vô trùng
  • 6. Đóng gói
  • 6.1. Đóng gói sơ cấp
  • 6.1.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 6.2. Đóng gói thứ cấp
  • 6.2.1. Tất cả các dạng thuốc ở mục
  • 7. Kiểm tra chất lượng
  • 7.1. Vi sinh
  • 7.1.2. Giới hạn nhiễm khuẩn
  • 7.2. Hóa học / Vật lý

Công bố nguyên liệu làm thuốc

Mỗi dòng là một công bố nguyên liệu gắn với một thuốc cụ thể của một cơ sở sản xuất.

Tên nguyên liệu Cơ sở sản xuất nguyên liệu Nước Tiêu chuẩn Dùng cho thuốc Hết hạn
Acarbose CKD Bio Corporation Hàn Quốc EP phiên bản hiện hành Lousu ODT 50 15/06/2031
Irbesartan Zhejiang Huahai Pharmaceutical Co.,Ltd Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa USP phiên bản hiện hành Ibartain ODT 02/06/2030
Nifedipine Suchem Laboratories Ấn Độ USP phiên bản hiện hành Avensa LA 13/03/2030
Nifedipine MOEHS CATALANA, SL Tây Ban Nha EP phiên bản hiện hành Avensa LA 13/03/2030
Ursodeoxycholic Acid Daewoong Bio Inc Hàn Quốc Ph.Eur phiên bản hiện hành Vellafil 13/03/2030
Acarbose HANGZHOU ZHONGMEI HUADONG PHARMACEUTICAL CO., LTD. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa EP phiên bản hiện hành Lousu 25 21/11/2029
Acarbose HANGZHOU ZHONGMEI HUADONG PHARMACEUTICAL CO., LTD. Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa EP phiên bản hiện hành Lousu 50 06/06/2029

Chứng nhận thực hành tốt (GxP)

Cơ sở này có tên trong danh sách cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt do Cục Quản lý Dược công bố. Phạm vi chứng nhận nêu dưới đây là phạm vi thật của cơ sở, không phải mô tả chung của tiêu chuẩn.

Văn bản Nội dung liên quan
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 17 số đăng ký thuốc của Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Công ty TNHH dược phẩm Vellpharm Việt Nam xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; có chứng nhận thực hành tốt (GxP). Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.