Cơ sở sản xuất thuốc YHCT Thế Cường có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.
Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2012, gần nhất là năm 2019.
20 trong số đó (100%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.
Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 20 thuốc; sản xuất 20 thuốc.
Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.
| Năm cấp | Số đăng ký |
|---|---|
| 2019 | 2 |
| 2018 | 1 |
| 2017 | 2 |
| 2016 | 3 |
| 2013 | 8 |
| 2012 | 4 |
Toàn bộ 20 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.
| Tên thuốc | Số đăng ký | Hoạt chất | Dạng bào chế | Nước sản xuất | Ngày cấp | Trạng thái |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Truy phong tái tạo tinh | V186-H02-19 | Mỗi 100 ml cao lỏng được chiết xuất từ: Nhân sâm 8g; Đương quy 8g; Tần Giao 7g; Mạch Môn 6g; Xuyên Khung 6g; Ngũ vị tử 5g; Bạch chỉ 5g; Ngô thù du 5g 8g, 8g, 7g, 6g, 6g, 5g, 5g, 5g | cao lỏng | Việt Nam | 26/02/2019 | Không ghi |
| Tiêu ban lộ | V185-H02-19 | Mỗi 40 ml cao lỏng được chiết xuất từ: Hoàng cầm 4,0g; Sài hồ 3,2g; Khương hoạt 2,4g; Ma hoàng 2,0g; Thiên hoa phấn 2,0g; Kinh giới 2,0g; Kim ngân hoa 1,6g; Bạch chỉ 1,6g; Tri mẫu 1,6g; Cát căn 1,6g 4,0g, 3,2g, 2,4g, 2,0g, 2,0g, 2,0g, 1,6g, 1,6g, 1,6g, 1,6g | cao lỏng | Việt Nam | 26/02/2019 | Không ghi |
| Tô hiệp hoàn | V154-H06-19 | Mỗi viên 5,5g chứa 2,64 g bột dược liệu tương đương với: Bạch truật 0,22g; Bạch chỉ 0,22g; Khương hoạt 0,22g; Thăng ma 0,22g; Bạc hà 0,22g; Tất bát 0,165g; Xuyên khung 0,165g; Trầm hương 0,165g; Mộc hương 0,165g; Hương phụ 0,165g; Tô diệp 0,165g; Hoắc hương 0,165g; Phòng phong 0,165g; Nhục đậu khấu 0,11g; Tế tân 0,11g 0,22g, 0,22g, 0,22g, 0,22g, 0,22g, 0,165g, 0,165g, 0,165g, 0,165g, 0,165g, 0,165g, 0,165g, 0,165g, 0,11g, 0,11g | Viên hoàn mềm | Việt Nam | 26/03/2018 | Không ghi |
| Điều kinh dưỡng huyết hoàn | V130-H12-18 | Mỗi 30g chứa: 24g bột dược liệu (t.đ: Đương quy 2,2g; Ích mẫu 4,8g; Bạch thược 1,9g; Xuyên khung 2,4g; Đan sâm 1,2g; Mộc hương 1,6g; Cam thảo 1,9g; Hoàng kỳ 1,6g; Liên tu 3,2g; Mẫu lệ 1,6g; Trần bì 1,6g); 5,1 ml cao lỏng dược liệu (t.đ: Thục địa 2,9g; Đại táo 2,2g) 1,6g), 2,2g) | Viên hoàn cứng | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Điều kinh dưỡng huyết tố | V131-H12-18 | Mỗi 300ml chứa chất chiết được từ: Đương quy 12g; Ích mẫu 24g; Bạch thược 10,5g;Thục địa 15g; Xuyên khung 13,5g; Đan sâm 7,5g; Mộc hương 3g; Cam thảo 7,5g; Hoàng kỳ 9g; Liên tu 16,5g; Mẫu lệ 9g; Trần bì 9g; Đại táo 9g 9g, 9g | Cao lỏng | Việt Nam | 21/06/2017 | Không ghi |
| Bách bộ chỉ khái lộ | V84-H12-16 | Mỗi 100ml cao lỏng chứa dịch chiết từ các dược liệu: Bách bộ 12g; Cát cánh 6g; Bạc hà 2g; Phòng phong 4g; Trần bì 2g; Bán hạ 6g; Cam thảo 4g; Xuyên bối mẫu 5g; Bạch chỉ 2g; Khổ hạnh nhân 2g; Tiền hồ 2g | Cao lỏng | Việt Nam | 04/09/2016 | Không ghi |
| Bát trân hoàn | V64-H12-16 | Chai 30g chứa: Bột dược liệu (tương đương với: Đảng sâm 3,5g; Đương quy 5,4g; Bạch truật 3,5g; Bạch thược 3,5g; Bạch linh 3,5g; Xuyên khung 2,6g; Cam thảo 1,7g) 23,7g; Cao lỏng Thục địa (tương đương với 5,4g Thục địa) 0,54ml | Viên hoàn cứng | Việt Nam | 14/07/2016 | Không ghi |
| Bát trân hoàn | V64-H12-16 | Chai 30g chứa: Bột dược liệu (tương đương với: Đảng sâm 3,5g; Đương quy 5,4g; Bạch truật 3,5g; Bạch thược 3,5g; Bạch linh 3,5g; Xuyên khung 2,6g; Cam thảo 1,7g) 23,7g; Cao lỏng Thục địa (tương đương với 5,4g Thục địa) 0,54ml | Viên hoàn cứng | Việt Nam | 14/07/2016 | Không ghi |
| Cồn xoa bóp | V345-H12-13 | Mỗi 60 ml cồn thuốc chứa các chất chiết từ: Riềng ấm 3g; Thiên niên kiện 3g; Địa liền 3g; Đại hồi 1,8g; Huyết giác 1,8g; Ô đầu 1,2g; quế 1,2g; Tinh dầu long não 1,2 ml | Cồn thuốc | Việt Nam | 26/12/2013 | Không ghi |
| Độc hoạt ký sinh chỉ thống tinh | V322-H12-13 | Mỗi 150 ml cao lỏng được chiết xuất từ: Độc hoạt 12g; Quế nhục 8g; Phòng phong 8g; Đương quy 8g; Tế tân 8g; Xuyên Khung 8g; Tần Giao 8g; Bạch thược 8g; Tang ký sinh 8g; Can địa hoàng 8g; Đỗ trọng 8g; Nhân sâm 8g; Ngưu tất 8g; phục linh 8g; Cam thảo 8g | cao lỏng | Việt Nam | 24/09/2013 | Không ghi |
| Tiêu ban lộ | V297-H12-13 | Mỗi 40 ml cao lỏng được chiết xuất từ: Hoàng cầm 4,0g; Sài hồ 3,2g; Khương hoạt 2,4g; Ma hoàng 2,0g; Thiên hoa phấn 2,0g; Kinh giới 2,0g; Kim ngân hoa 1,6g; Bạch chỉ 1,6g; Tri mẫu 1,6g; Cát căn 1,6g | cao lỏng | Việt Nam | 09/09/2013 | Không ghi |
| Viêm đại tràng | V298-H12-13 | Mỗi 50 ml cao lỏng được chiết xuất từ: Kha tử 6g; Hoàng liên 6g; Bạch truật 5g; Mộc hương 4g; Cam thảo 4g | cao lỏng | Việt Nam | 09/09/2013 | Không ghi |
| Kiện nhi tố | V279-H12-13 | Bạch truật; Đảng sâm; phục linh; Đại táo; Trần bì; Sơn tra; Sử quân tử; Hoàng kỳ; Cam thảo; Viễn chí; Mộc hương; Ma hoàng . | cao lỏng | Việt Nam | 18/06/2013 | Không ghi |
| Tiêu phong thanh gan tố | V280-H12-13 | Sài hồ; Bạc hà; Lô hội; Cam thảo; Xuyên bối mẫu; Thương nhĩ tử; Bạch chỉ; Đại hoàng; Linh chi; Trần bì; Mộc hương; Sa nhân; Sinh hương; Thuyền thoái; Hậu phác; Táo nhân; Phan tả diệp . | cao lỏng | Việt Nam | 18/06/2013 | Không ghi |
| Bách bộ chỉ khái lộ | V278-H12-13 | Bách bộ; Cát cánh; Bạc hà; Phòng phong; Trần bì; Bán hạ ; Cam thảo; Xuyên bối mẫu; Bạch chỉ; Khổ hạnh nhân; Tiền hồ . | cao lỏng | Việt Nam | 18/06/2013 | Không ghi |
| Tô hiệp hoàn | V239-H12-13 | Bạch truật; Bạch chỉ; Khương hoạt; Thăng ma; Bạc hà; Tất bát; Xuyên Khung; Trầm hương; Mộc hương; Hương phụ ; Tô diệp; Hoắc hương; Ô dược.; Phòng phong; Nhục đậu khấu; Tế tân | viên hoàn mềm | Việt Nam | 17/01/2013 | Không ghi |
| Thiên vương bổ tâm hoàn | V206-H12-13 | Địa hoàng. ; Toan táo nhân; Đương quy; Bá tử nhân; Bạch linh; Ngũ vị tử; Mạch Môn; Thiên môn đông; Đan sâm; Huyền sâm; Viễn chí; Đảng sâm; Cát cánh; Cam thảo . | Viên hoàn cứng | Việt Nam | 19/12/2012 | Không ghi |
| Dưỡng âm bổ thận hoàn | V176-H12-13 | Thục địa, Sơn thù, Hoài sơn, Mẫu đơn bì, Mạch môn, Trạch tả, Phục linh, Thạch hộc, Đỗ trọng, Ngưu tất. . | viên hoàn mềm | Việt Nam | 23/09/2012 | Không ghi |
| Kỷ ô bổ thận hoàn | V171-H12-13 | Câu kỷ tử, hà thủ ô đỏ, ngưu tất, thỏ ty tử, phá cố chỉ, đỗ trọng, tục đoạn, thục địa, sơn thù, thảo quyết minh, cam thảo, độc hoạt, tần giao, tang ký sinh, thiên ma, phòng phong, liên tu, hoài sơn, kim anh -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
| Bát trân hoàn | V170-H12-13 | đảng sâm, đương quy, bạch truật, bạch thược, bạch linh, xuyên khung, cam thảo, thục địa -- | -- | Việt Nam | 06/06/2012 | Không ghi |
Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
| Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược 44/2024/QH15 | Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc. |
| Nghị định 163/2025/NĐ-CP 163/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.