PT Ferron Par Pharmaceuticals: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

PT Ferron Par Pharmaceuticals có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2011, gần nhất là năm 2025.

8 trong số đó (62%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này sản xuất 13 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

13
Số đăng ký thuốc
10
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20252
20193
20142
20132
20122
20112

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 13 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốc Số đăng ký Hoạt chất Dạng bào chế Nước sản xuất Ngày cấp Trạng thái
Difluse 899110313725 Fluconazol 200mg Dung dịch tiêm truyền Indonesia 15/06/2025 Đến 15/06/2030
Palofer 899110006425 Palonosetron (dưới dạng Palonosetron hydrochlorid) 0,25mg/5ml Dung dịch tiêm Indonesia 01/01/2025 Đến 01/01/2030
Escain VN-21994-19 Bupivacaine HCl 5mg/ml 5mg/ml Dung dịch tiêm tủy sống Indonesia 15/04/2019 Không ghi
MXN VN-21938-19 Mỗi 250 ml chứa: Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 400 mg 400 mg Dung dịch tiêm truyền Indonesia 19/03/2019 Không ghi
Nitro-G VN-21940-19 Nitroglycerin 10mg/10ml Dung dịch tiêm Indonesia 19/03/2019 Không ghi
Tranmix 5% VN-18576-14 Acid Tranexamic 250mg/5ml Dung dịch tiêm tĩnh mạch, truyền tĩnh mạch Indonesia 07/12/2014 Không ghi
Fepinram VN-17570-13 Piracetam 200mg/ml dung dịch tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch Indonesia 26/12/2013 Không ghi
Prezinton 8 VN-16026-12 Ondansetron hydrochloride dihydrat 8mg/4ml Ondansetron Dung dịch tiêm Indonesia 09/10/2012 Không ghi
Ketogesic VN-14796-12 Ketorolac tromethamine 3% (30mg/ml) Dung dịch tiêm Indonesia 11/01/2012 Không ghi
Freenos Junior VN-12008-11 Pseudoephedrine hydrochloride, Chlorpheniramine maleate 15mg/5ml; 1mg/5ml Si rô Indonesia 09/02/2011 Không ghi
Fepinram VN-18435-14 Piracetam 200mg/ml Dung dịch tiêm bắp/tiêm tĩnh mạch Indonesia 18/09/2014 Hết hạn
Dexdobu VN-17148-13 Dobutamine (dưới dạng Dobutamine HCl) 250mg/5ml Dung dịch tiêm truyền Indonesia 30/09/2013 Hết hạn
Colergis VN-13351-11 Betamethason; Dexchlorpheniramin maleat 0,25mg/5ml; 2mg/5ml Si rô Indonesia 11/07/2011 Hết hạn

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắc Giấy chứng nhận Cơ quan cấp Ngày cấp Hết hạn
PIC/S-GMP PW-S.01.04.1.3.331.03.23-0044 National Agency of Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 01/03/2023 13/03/2028
PIC/S-GMP PW-S.01.04.1.3.331.09.22-0134 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 14/12/2022 13/12/2027
PIC/S-GMP PW-S.01.04.1.3.331.09.22-0133 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 23/09/2022 13/12/2027
GMP PICS PW-S.01.04.1.3.331.07.21-0048 Indonesian Food and Drug authority 22/07/2021 21/09/2026
PIC/S-GMP 5845/CPOB/A/VIII/20 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 30/08/2020 17/12/2025
PIC/S-GMP 5846/CPOB/A/VIII/20 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 30/08/2020 30/12/2025
EU-GMP UK GMP 32874 Insp GMP 32874/444644-0006 Medicine and Healthcare products Regulatory Agency (MHRA), United Kingdom 24/10/2019 24/10/2022
PIC/S-GMP 5137/CPOB/A/VIII/20 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 20/02/2018 12/03/2023
PIC/S-GMP 5055/CPOB/A/XI/17 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 26/11/2017 13/12/2022
PIC/S-GMP 4782/CPOB/A/IX/16 National Agency for Drug and Food Control (NADFC), Indonesia 22/09/2016 21/09/2021

Phạm vi chứng nhận theo giấy PW-S.01.04.1.3.331.03.23-0044

Sterile Line 3: * Thuốc vô trùng Non Betalactam (Sản xuất vô trùng; Tiệt trùng cuối): Thuốc tiêm thể tích nhỏ. * Đóng gói thứ cấp.

Phạm vi chứng nhận theo giấy PW-S.01.04.1.3.331.09.22-0134

Thuốc không vô trùng: + Thuốc uống dạng lỏng không chứa betalactam: Dung dịch, hỗn dịch, siro, thuốc nhỏ giọt. + Đóng gói thứ cấp thuốc uống dạng lỏng.

Phạm vi chứng nhận theo giấy PW-S.01.04.1.3.331.09.22-0133

* Thuốc không chứa kháng sinh betalactam: Viên nang cứng.

Phạm vi chứng nhận theo giấy PW-S.01.04.1.3.331.07.21-0048

Viên nén, viên nén bao phim

Phạm vi chứng nhận theo giấy 5845/CPOB/A/VIII/20

Thuốc vô trùng Non Betalactam: Thuốc tiêm thể tích lớn

Phạm vi chứng nhận theo giấy 5846/CPOB/A/VIII/20

Sterile line 2: Sản xuất và đóng gói thứ cấp thuốc tiêm thể tích nhỏ (dạng lọ, không quá 100ml): - Thuốc tiệt trùng cuối. - Thuốc sản xuất vô trùng.

Phạm vi chứng nhận theo giấy UK GMP 32874 Insp GMP 32874/444644-0006

* Thuốc không vô trùng: Viên nang cứng; viên nén, viên nén bao phim

Phạm vi chứng nhận theo giấy 5137/CPOB/A/VIII/20

Thuốc vô trùng Non Betalactam: Thuốc tiêm thể tích nhỏ (sản xuất vô trùng; tiệt trùng cuối)

Phạm vi chứng nhận theo giấy 5055/CPOB/A/XI/17

* Thuốc không chứa kháng sinh betalactam: viên nang cứng

Phạm vi chứng nhận theo giấy 4782/CPOB/A/IX/16

* Thuốc không chứa kháng sinh betalactam: Viên nén, viên nén bao phim

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bản Nội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của PT Ferron Par Pharmaceuticals đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 13 số đăng ký thuốc của PT Ferron Par Pharmaceuticals. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
PT Ferron Par Pharmaceuticals xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.