Aristopharma Ltd: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

Aristopharma Ltd có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 3 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

12 trong số đó (39%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 27 thuốc; sản xuất 31 thuốc; được công bố là cơ sở nước ngoài đáp ứng GMP.

31
Số đăng ký thuốc
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
6
Chứng nhận cơ sở

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20253
20241
20236
20222
20161
20154
20145
20135
20122
20111
20101

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 31 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Neso 500mg/20mg Tablet 894110335225 (cũ: VN-22492-20)Esomeprazol magnesi dihydrat 22,3mg tương đương esomeprazol 20mg; Naproxen 500mg Esomeprazol magnesi dihydrat 22,3mg tương đương esomeprazol 20mg; Naproxen 500mgViên nén bao tan trong ruộtBangladesh13/08/2025 Đến 13/08/2030
Taxetil Powder for Suspension 894110325525 Mỗi 5ml chứa Cefpodoxime Proxetil (Micronized) 52,15mg tương đương Cefpodoxime 40mgBột pha hỗn dịch uốngBangladesh16/07/2025 Đến 16/07/2030
Neurovan-75 capsule 894110011825 (cũ: VN-20907-18)Pregabalin 75mgViên nang cứngBangladesh22/01/2025 Đến 22/01/2030
Rupa Tablet 894110181700 Rupatadine (dưới dạng Rupatadine fumarate 12,8 mg) 10mgViên nén không baoBangladesh06/12/2024 Đến 06/12/2029
Bronast tablet 894110444523 Esomeprazol (dưới dạng Esomeprazol magnesi trihydrat) 20mgViên nén bao tan trong ruộtBangladesh26/10/2023 Đến 26/10/2028
Rabaris Tablet 894110068523 (cũ: VN-17641-14)Rabeprazole Sodium 20mgViên nén bao tan trong ruộtBangladesh02/04/2023 Đến 02/04/2028
Hemoral Tablet Không kê đơn 894100068423 (cũ: VN-19780-16)Diosmin 450mg, Hesperidin 50mgViên nén bao phimBangladesh02/04/2023 Đến 02/04/2028
Apuldon Suspension 894110068223 (cũ: VN-17829-14)Domperidone 5mg/5mlHỗn dịch uốngBangladesh02/04/2023 Đến 02/04/2028
Emparis Injection 894110068323 (cũ: VN-16575-13)Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole Sodium) 40mgBột đông khô pha tiêmBangladesh02/04/2023 Đến 02/04/2028
Taxetil capsule 894110068623 (cũ: VN-15202-12)Cefpodoxime (dưới dạng Cefpodoxime Proxetil) 100mgViên nang cứngBangladesh02/04/2023 Đến 02/04/2028
Axofen oral suspension VN-18997-15 Fexofenadine Hydrochloride 6mg/ml Fexofenadine Hydrochloride 6mg/mlHỗn dịch uốngBangladesh22/09/2022 Đến 22/09/2027
Ruvastin-10 tablet VN-19001-15 Rosuvastatin (dưới dạng Rosuvastatin calcium) 10mgViên nén bao phimBangladesh23/02/2022 Đến 23/02/2027
Axofen-180 Tablet VN-19557-16 Fexofenadin hydroclorid 180 mgViên nén bao phimBangladesh22/03/2016Không ghi
Montril-10 tablet VN-18998-15 Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 10mgViên nén bao phimBangladesh05/10/2015Không ghi
Montril-5 tablet VN-18999-15 Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 5 mgViên nén nhaiBangladesh05/10/2015Không ghi
Optimox Sterile Eye Drops VN-19000-15 Moxifloxacin (dưới dạng Moxifloxacin hydroclorid) 0,5%Dung dịch nhỏ mắtBangladesh05/10/2015Không ghi
Lefxacin tablet VN-18146-14 Levofloxacin (dưới dạng Levofloxacin hemihydrat) 500mgViên nén bao phimBangladesh18/09/2014Không ghi
Apuldon Paediatric Drops VN-17828-14 Domperidon 5mg/1mlHỗn dịch uốngBangladesh11/06/2014Không ghi
Zixtafy Injection VN-17642-14 Ceftriaxon (dưới dạng Ceftriaxon natri) 1gBột pha tiêmBangladesh03/03/2014Không ghi
Proton-P Injection VN-16441-13 Pantoprazole (dưới dạng pantoprazole natri sesquihydrate) 40mgbột đông khô pha tiêmBangladesh31/03/2013Không ghi
Omparis Injection VN-16123-13 Omeprazole (dưới dạng Omeprazole sodium) 40mgbột đông khô pha tiêmBangladesh17/01/2013Không ghi
Oralzin Syrup VN-14905-12 kẽm sulfate monohydrate 10mg nguyên tố kẽm/5mlsiroBangladesh21/03/2012Không ghi
Geofcobal Tablet VN-13994-11 Mecobalamin 0,5mgViên nén bao phimBangladesh07/11/2011Không ghi
Copegrel Tablet VN-4973-10 Clopidogrel Bisulfat 75mgViên bao phimBangladesh06/01/2010Không ghi
Axofen oral suspension VN-18997-15 Fexofenadin hydroclorid 30mg/5mlHỗn dịch uốngBangladesh05/10/2015Hết hạn
Tohan capsule VN-18147-14 Cefpodoxim (dưới dạng Cefpodoxim proxetil) 200mgViên nang cứngBangladesh18/09/2014Hết hạn
IPEC-PLUS TABLET VN-17830-14 Sắt nguyên tố (dưới dạng phức hợp Sắt (III) hydroxid polymaltose) 47mg; Acid Folic 0,5mg; Kẽm (dưới dạng Kẽm sulfate monohydrate) 22,5mgViên nén bao phimBangladesh11/06/2014Hết hạn
Xibraz-90 Tablet VN-16949-13 Etoricoxib 90mgViên nén bao phimBangladesh30/09/2013Hết hạn
Xibraz-60 Tablet VN-16948-13 Etoricoxib 60mgViên nén bao phimBangladesh30/09/2013Hết hạn
Taxetil Powder for suspension VN-15717-12 Cefpodoxime proxetil sau khi pha: 40mg Cefpodoxime/ 5mlBột pha hỗn dịch uốngBangladesh09/10/2012Hết hạn
Bronast Tablet VN-17242-13 Esomeprazole (dưới dạng Esomeprazole magnesi dihydrate) 20mgViên bao tan trong ruộtBangladesh26/12/2013Đã rút

Chứng nhận thực hành tốt của cơ sở

Nguyên tắcGiấy chứng nhậnCơ quan cấpNgày cấpHết hạn
WHO-GMPDA/6-34/96/18064Directorate General of Drug Administration, Bangladesh03/11/202503/11/2027
WHO-GMPDA/6-34/96/19757Directorate General of Drug Administration, Bangladesh31/10/202331/10/2025
WHO-GMPDGDA/6-209/2016/16830Directorate General of Drug Administration & Licensing Authority (Drugs), Government of the People's Republic of Bangladesh26/09/202226/09/2024
WHO-GMPDA/6-34/96/20731Directorate General of Drug Administration, Bangladesh13/10/202120/11/2022
WHO-GMPDGDA/6-209/2016/6351Directorate General of Drug Administration & Licensing Authority (Drugs), Government of the People's Republic of Bangladesh01/09/202001/09/2022
WHO-GMPDA/6-34/96/8197Ministry of Health & Family Welfare Bangladesh27/10/201927/10/2021

Phạm vi chứng nhận theo giấy DA/6-34/96/18064

* Viên nén: viên nén bao phim, viên nén bao đường, viên nén. * Viên nang: viên nang cứng. * Sirô; hỗn dịch; thuốc uống nhỏ giọt; thuốc nhỏ mũi; dung dịch uống; gel uống; bột pha hỗn dịch; cốm pha hỗn dịch. * Thuốc kem; thuốc mỡ; lotion; gel; thuốc nhỏ tai; dung dịch. * Thuốc tiêm vô trùng (dung dịch tiêm, bột khô pha tiêm; thuốc đông khô pha tiêm; bơm tiêm đóng sẵn; thuốc tiêm truyền). * Thuốc mắt vô trùng: thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mắt & mũi, gel tra mắt, mỡ tra mắt, nhũ dịch nhỏ mắt, dung dịch nhỏ mắt, hỗn dịch nhỏ mắt. * Thuốc hít dạng phân liều: thuốc xịt dưới lưỡi, thuốc xịt mũi phân liều. * Thuốc đạn.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DA/6-34/96/19757

* Viên nén: viên nén bao phim, viên nén bao đường, viên nén. * Viên nang: viên nang cứng. * Sirô; hỗn dịch; thuốc uống nhỏ giọt; thuốc nhỏ mũi; xịt mũi; dung dịch uống; gel uống; bột pha hỗn dịch; cốm pha hỗn dịch. * Thuốc kem; thuốc mỡ; lotion; gel; thuốc nhỏ tai; dung dịch. * Thuốc tiêm vô trùng (dung dịch tiêm, bột khô pha tiêm; thuốc đông khô pha tiêm; bơm tiêm đóng sẵn; Insulin tiêm; thuốc tiêm truyền). * Thuốc mắt vô trùng: thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mắt & mũi, gel tra mắt, mỡ tra mắt, nhũ dịch nhỏ mắt, dung dịch nhỏ mắt, hỗn dịch nhỏ mắt. * Thuốc hít dạng phân liều: thuốc xịt dưới lưỡi, thuốc xịt mũi phân liều. * Thuốc đạn.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DGDA/6-209/2016/16830

* Thuốc không vô trùng chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin: Viên nén bao phim; Viên nang cứng; Thuốc bột pha hỗn dịch. * Thuốc vô trùng chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin: Thuốc bột pha tiêm. * Thuốc vô trùng: Dung dịch nhỏ mắt; Hỗn dịch nhỏ mắt.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DA/6-34/96/20731

* Viên nén: viên bao tan trong ruột, viên nén bao phim, viên nén bao đường, viên nén, viên nén nhai, viên nén bẻ được, viên nén giải phóng có kiểm soát, viên nén giải phóng kéo dài, viên nén giải phóng biến đổi, viên nén giải phóng duy trì, viên nén giải phóng hẹn giờ, viên nén phân tán trong miệng. * Viên nang: viên nang cứng, viên nang bao tan trong ruột, viên nang giải phóng có kiểm soát, viên nang giải phóng duy trì, viên nang giải phóng biến đổi. * Sirô; hỗn dịch; thuốc uống nhỏ giọt; thuốc nhỏ mũi; xịt mũi; dung dịch uống; gel uống; bột pha hỗn dịch; cốm pha hỗn dịch. * Thuốc kem; thuốc mỡ; lotion; gel; thuốc nhỏ tai; dung dịch. * Thuốc tiêm vô trùng (dung dịch tiêm, bột khô pha tiêm; thuốc đông khô pha tiêm; bơm tiêm đóng sẵn; Insulin tiêm; thuốc tiêm truyền). * Thuốc mắt vô trùng: thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mắt & mũi, gel tra mắt, mỡ tra mắt, nhũ dịch nhỏ mắt, dung dịch nhỏ mắt, hỗn dịch nhỏ mắt. * Thuốc hít dạng phân liều: thuốc xịt dưới lưỡi, thuốc xịt mũi phân liều. * Thuốc đạn.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DGDA/6-209/2016/6351

* Thuốc không vô trùng chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin: Viên nén bao phim; Viên nang cứng; Thuốc bột pha hỗn dịch. * Thuốc vô trùng chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin: Thuốc bột pha tiêm. * Thuốc vô trùng không chứa kháng sinh nhóm Cephalosporin: Dung dịch nhỏ mắt; Hỗn dịch nhỏ mắt.

Phạm vi chứng nhận theo giấy DA/6-34/96/8197

* Viên nén: viên bao tan trong ruột, viên nén bao phim, viên nén bao đường, viên nén, viên nén nhai, viên nén bẻ được, viên nén giải phóng có kiểm soát, viên nén giải phóng kéo dài, viên nén giải phóng biến đổi, viên nén giải phóng duy trì, viên nén giải phóng hẹn giờ, viên nén phân tán trong miệng. * Viên nang: viên nang cứng, viên nang bao tan trong ruột, viên nang giải phóng có kiểm soát, viên nang giải phóng duy trì, viên nang giải phóng biến đổi. * Sirô; hỗn dịch; thuốc uống nhỏ giọt; thuốc nhỏ mũi; dung dịch uống; gel uống; bột pha hỗn dịch; cốm pha hỗn dịch. * Thuốc kem; thuốc mỡ; lotion; gel; thuốc nhỏ tai * Thuốc tiêm vô trùng (dung dịch tiêm, bột khô pha tiêm; thuốc đông khô pha tiêm; bơm tiêm đóng sẵn; Insulin tiêm; thuốc tiêm truyền. * Thuốc mắt vô trùng: thuốc nhỏ mắt, thuốc nhỏ mắt & mũi, gel tra mắt, mỡ tra mắt, nhũ dịch nhỏ mắt, dung dịch nhỏ mắt, hỗn dịch nhỏ mắt. * Thuốc hít dạng phân liều: thuốc xịt dưới lưỡi, thuốc xịt mũi phân liều. * Thuốc đạn.

Cơ sở sản xuất nước ngoài đáp ứng GMP

Cơ sở nước ngoài muốn có thuốc lưu hành tại Việt Nam phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất. Cột nguyên tắc GMP và cơ quan cấp giấy chứng nhận dưới đây lấy nguyên theo đợt công bố của Cục Quản lý Dược.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của Aristopharma Ltd đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 31 số đăng ký thuốc của Aristopharma Ltd. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Aristopharma Ltd xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc; là cơ sở nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.