LLoyd Laboratories INC: danh mục thuốc, nguyên liệu và chứng nhận GxP

LLoyd Laboratories INC có mặt trong dữ liệu đăng ký lưu hành với 2 vai trò khác nhau.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

21 trong số đó (68%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Cụ thể, cơ sở này đứng tên đăng ký 31 thuốc; sản xuất 27 thuốc.

31
Số đăng ký thuốc

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20243
20231
20161
20154
20143
20119
201010

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 31 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếNước sản xuấtNgày cấpTrạng thái
Isotin 890110169500 Isotretinoin 40mgViên nang mềm gelatinIndia06/12/2024 Đến 06/12/2029
LivetamTP 500 890110975124 Levetiracetam 500mgViên nén bao phimIndia14/10/2024 Đến 14/10/2029
Suntel-40 890110774524 Telmisartan 40mg Telmisartan 40mgViên nén không baoIndia11/08/2024 Đến 11/08/2029
Bupic 890114176323 Bupivacain hydrochloride anhydrous (tương đương Bupivacain hydrochloride 5,28mg) 5mg/mlDung dịch tiêmIndia12/07/2023 Đến 12/07/2028
Ramipro VN-19228-15 Ramipril 10mgViên nénPhilippines05/10/2015Không ghi
Enhamox VN-17736-14 Amoxicilin (dưới dạng Amoxicilin trihydrate) 500mg; Acid clavulanic (dưới dạng Clavulanat kali) 125mgViên nén bao phimPhilippines03/03/2014Không ghi
Histamed VN-14243-11 Cetirizine Dihydrochloride 10mg CetirizineViên nén bao phimPhilippines07/11/2011Không ghi
Clopivaz VN-14242-11 Clopidogrel hydrogen sulfate 75mg ClopidogrelViên nén bao phimPhilippines07/11/2011Không ghi
Montair VN-13249-11 Montelukast natri 10mg MontelukastViên nén bao phimPhilippines11/07/2011Không ghi
Montair VN-13248-11 Montelukast natri 5mg MontelukastViên nén nhaiPhilippines11/07/2011Không ghi
Histamed VN-13247-11 Cetirizine 30mgDung dịch uốngPhilippines11/07/2011Không ghi
Rosuzen 10 VN-11947-11 Rosuvastatin calcium 10mg RosuvastatinViên nén bao phimPhilippines09/02/2011Không ghi
Rosuzen 20 VN-11948-11 Rosuvastatin calcium 20mg RosuvastatinViên nén bao phimPhilippines09/02/2011Không ghi
Lexyl-OD VN-11945-11 Levofloxacin hemihydrate 750mg LevofloxacinViên nén bao phimPhilippines09/02/2011Không ghi
Maxcefu VN-11946-11 Cefuroxim Axetil 500mg CefuroximeViên nén bao phimPhilippines09/02/2011Không ghi
Cixtor VN-11592-10 Ascorbic acid 100mg/5mlSirôPhilippines22/12/2010Không ghi
Cixtor VN-11161-10 Acid ascorbic 100mg/mlSirô (nhỏ giọt)Philippines16/12/2010Không ghi
Clavuxel VN-11162-10 Amoxiciline trihydrate; Clavulanate potassium 500mg Amoxicillin; 125mg Acid clavulanicViên nén bao phimPhilippines16/12/2010Không ghi
Euro-Cee VN-11163-10 Acid ascorbic 500mgViên nangPhilippines16/12/2010Không ghi
Gentorvas VN-11164-10 Atorvastatin calcium 10mg AtorvastatinViên nén bao phimPhilippines16/12/2010Không ghi
Gentorvas VN-11165-10 Atorvastatin calcium 10mg AtorvastatinViên nén bao phimPhilippines16/12/2010Không ghi
Liposolve VN-11166-10 Orlistat 120mgViên nangPhilippines16/12/2010Không ghi
Olanzapro VN-11167-10 Olanzapine 10mgViên nén bao phimPhilippines16/12/2010Không ghi
Renocell VN-11168-10 Mycophenolate mofetil 500mgViên nén bao phimPhilippines16/12/2010Không ghi
Cefmycin VN-11160-10 Cefixime trihydrate 200mg CefiximeViên nangPhilippines16/12/2010Không ghi
Deslogen VN-19699-16 Desloratadine 5mgViên nén bao phimPhilippines22/03/2016Hết hạn
Montair VN-18926-15 Montelukast (dưới dạng Montelukast natri) 4mgViên nén nhaiPhilippines25/05/2015Hết hạn
Verzat VN-18927-15 Cefaclor (dưới dạng Cefaclor monohydrat) 125mgCốm pha hỗn dịchPhilippines25/05/2015Hết hạn
Zecroxil VN-18928-15 Celecoxib 400mgViên nang cứngPhilippines25/05/2015Hết hạn
Salmeflo VN-18355-14 Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 50mcg; Fluticasone propionate 500mcgViên nang chứa bột để hítPhilippines18/09/2014Hết hạn
Salmeflo VN-18354-14 Salmeterol (dưới dạng Salmeterol xinafoate) 50mcg; Fluticasone propionate 250mcgViên nang chứa bột để hítPhilippines18/09/2014Hết hạn

Điều kiện kinh doanh dược

Cơ sở đăng ký hoặc sản xuất thuốc là cơ sở kinh doanh dược, phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược và người chịu trách nhiệm chuyên môn có chứng chỉ hành nghề phù hợp với phạm vi hoạt động.

Văn bảnNội dung liên quan
Luật Dược 2016
105/2016/QH13
Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024.
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dược
44/2024/QH15
Hiệu lực từ 01/7/2025; sửa nhiều quy định về đăng ký, kinh doanh và quản lý giá thuốc.
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc của LLoyd Laboratories INC đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 31 số đăng ký thuốc của LLoyd Laboratories INC. Trong đó 0 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 0 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
LLoyd Laboratories INC xuất hiện trong dữ liệu Cục Quản lý Dược với những vai trò nào?
Cơ sở này xuất hiện với các vai trò: đứng tên đăng ký thuốc; sản xuất thuốc. Cổng dịch vụ công của Cục Quản lý Dược để các danh mục này ở những mục riêng biệt; trang này ghép lại theo tên cơ sở.

Cơ sở, doanh nghiệp dược khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.