Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây sơ ri

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây sơ ri trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật

1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): 03 năm.

2. Thời kỳ kinh doanh: 7 – 8 năm

3. Chu kỳ kinh doanh: 10 – 11 năm

4. Mục tiêu năng suất: 8 – 12 tấn/ha

II.Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ: Cây sơ ri có thể sinh trưởng và phát triển ở vùng nhiệt đới và bán nhiệt đới, cho nên giới hạn nhiệt độ của cây sơ ri tương đối rộng. Cây sinh trưởng thuận lợi ở nhiệt độ từ 25 30oC.

-Ẩm độ và lượng mưa: Lượng mưa thích hợp cho cây phát triển 1.200 1.600 mm/năm

2. Ánh sáng

Cây sơ ri cần ánh sáng đầy đủ để phát triển và cho ra quả ngọt. Chọn vị trí trồng có ánh sáng mặt trời trực tiếp trong khoảng 6 8 giờ mỗi ngày.

3. Đất đai

Cây sơ ri thích hợp trên nhiều loại đất khác nhau như: đất đá vôi, đất sét, đất cát. pH đất thích hợp từ 5,5 7,5; có tầng canh tác dày trên 20 cm và thoát nước tốt.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

1. Giống: Sử dụng giống sơ ri chiết cành hoặc giâm cành từ cây mẹ khỏe, có năng suất và chất lượng cao.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng

Trồng cây con vào đầu mùa mưa (khoảng tháng 5 dương lịch) để có đủ nước cho cây con phát triển và ít tốn công lao động cho việc tưới tiêu.

2.2. Mật độ, khoảng cách

Khoảng cách trồng phổ biến5 x 5 m, mật độ trồng 400 cây/ha.

2.3. Chuẩn bị đất

- Liếp rộng 6 8 m, mương (rộng 1,53,0 m, sâu 1,01,5 m). Liếp đơn (trồng một hàng), liếp đôi (trồng 2 hàngtheo kiểu so le); mặt liếp bằng phẳng, hướng liếp song song hoặc thẳng góc với bờ bao.

- Dùng lớp đất mặt làm đất mặt liếp và đất để đắp mô, đưa lớp đất sâu của mương làm chân liếp.

2.4. Đào hố, bón lót

- Kích thước mô: Mặt mô (đường kính 0,81,2 m), đáy mô (đường kính 1,01,4 m), chiều cao mô (0,3 0,5 m).

- Trước khi trồng khoảng 1 tháng cần đắp mô đào hố cho đất khô xốp kích thước hố là 50 cm x 50 cm x 40 cm, bón lót 0,5 – 1kg phân hữu cơ hoai mục với 200 300g phân lân + vôi.

2.5. Kỹ thuật trồng

- Cây giống từ giâm cành: trước khi trồng cần rạch bầu nilon và đặt cây vào hố, nén nhẹ đất xung quanh để giữ chặt bầu và cắm cọc giữ cây chống đổ ngã.

- Đối với cây giống chiết: cần chú ý trước khi trồng nên tỉa bớt cành nhỏ, lá nhằm hạn chế thoát hơi nước, giúp cây nhanh phục hồi.

Sau khi trồng cần dùng rơm rạ, cỏ khô phủ quanh gốc trong mùa khô để giảm thoát hơi nước và hạn chế được cỏ dại, tạo điều kiện thuận lợi cho hệ sinh vật có lợi trong đất hoạt động.

2.6. Phân bón và kỹ thuật bón phân

2.6.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

Trong 3 tháng đầu: Cây sơ ri cần được bón phân như sau:

Bảng 1. Lượng phân bón trong 3 tháng đầu tiên từ khi trồng Đơn vị tính: kg/ha

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất

Lượng thương phẩm

Số lần bón

N

P2O5

Ure

DAP

0 – 3 tháng

16

11,5

25

25

15 ngày/lần

Từ năm thứ nhất trở đi cây sơ ri được bón phân theo công thức thể hiện ở Bảng 2

Bảng 2. Lượng phân bón thời kỳ kiến thiết cơ bản Đơn vị tính: kg/ha

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (kg/ha/năm)

Lượng thương phẩm (kg/ha/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ (tấn)

N

P2O5

K2O

Ure

Supe Lân

Kali Clorua

Năm 1

1,2

19

5

6

40

30

10

4

Năm 2

1,6

121

26

41

260

160

68

4

Năm 3

2

158

42

60

340

260

100

4

2.6.2. Thời kỳ kinh doanh

Bảng 3. Lượng phân bón trong thời kỳ kinh doanh Đơn vị tính: kg/ha

Thời kỳ bón

Lượng nguyên chất (kg/ha/năm)

Lượng thương phẩm (kg/ha/năm)

Số lần bón/năm

Hữu cơ (tấn)

N

P2O5

K2O

Ure

Supe Lân

Kali Clorua

Năm 4

1,5 – 2

261

51

84

560

320

140

4

Năm 5

1,5 – 2

336

57

108

720

360

180

4

Năm 67

1,5 – 2

370

77

120

800

480

200

4

Năm 8 trở đi

1,5 – 2

393

90

132

880

560

220

4

2.6.3. Kỹ thuật bón phân

a) Thời kỳ kiến thiết cơ bản (cây con):

+ Phân hữu cơ được bón 2 lần/năm (lần 1 tháng 4 dương lịch (DL), lần 2 cuối mùa mưa khoảng tháng 8DL)

+ Phân vô cơ: được bón định kỳ 3 tháng/lần.

Hạng mục

Urê (%)

Supe lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Bón lót

-

50

-

Đầu mùa mưa (tháng 6 DL)

Lần 1,2,3,4

20

15

20

Tháng 2,5,9,12

b) Thời kỳ kinh doanh:

+ Phân hữu cơ vi sinh: 2kg/cây/năm

+ Phân vô cơ: được chia làm 3 đợt bón cho 5 vụ trái trong năm, liều lượng có thể thay đổi theo sản lượng trái từng đợt.

Hạng mục

Urê (%)

Supe lân (%)

Kali Clorua (%)

Thời gian bón

Lần 1

50

50

10

Sau khi thu hoạch

Lần 2

20

30

30

Trước khi ra hoa

Lần 3

20

20

20

Giai đoạn nuôi trái

2.7 Chăm sóc

2.7.1 Làm cỏ

Quản lý cỏ trong những năm đầu cây còn nhỏ chưa giao tán, làm sạch cỏ trên mô, tủ gốc giữ ẩm, phần cỏ còn lại trong vườn được giữ chiều cao từ 10 20 cm để hạn chế xói mòn, rửa trôi, giữ ẩm cho vườn trong mùa khô.

2.7.2 Che bóng

Tủ gốc để giữ ẩm trong mùa nắng bằng rơm rạ khô và cách gốc khoảng 20 cm. Biện pháp này cũng tránh được cỏ dại phát triển, đồng thời khi rơm rạ bị phân hủy sẽ cung cấp cho đất một lượng dinh dưỡng đáng kể.

2.7.3 Tưới nước

Tưới nước giữ ẩm cho cây mỗi ngày một lần nếu trồng vào mùa nắng khô. Nếu mưa nhiều, cần được tháo nước kỹ để tránh ngập úng và bổ sung đất xung quanh mô nếu đất mô bị xói mòn.

2.7.4. Tạo hình, tạo tán

Cây sơ ri phát triển rất nhanh và khỏe về cành lá, nên cần thường xuyên cắt tỉa bớt cành yếu, cành sâu bệnh, cành già để cây tập trung nuôi cành khoẻ mạnh. Việc tỉa cành tạo tán được thực hiện theo từng giai đoạn.

Cụ thể, khi cây cao khoảng 0,3 m tiến hành bấm ngọn và chỉ chừa 3 4 cành cấp 1 khỏe mạnh. Khi cây cao 0,8 m tiếp tục bấm ngọn và chỉ chừa 4 6 cành cấp 2. Khi cây cao 2 2,2 m thực hiện bấm ngọn để cây phát triển tốt. Khi cây già tiến hành uốn cành để dễ dàng chăm sóc và thu hoạch.

2.7.5 Xử lý ra hoa

Tạo sự khô hạn: Sau khi thu hoạch xong tiến hành vệ sinh vườn như: cắt tỉa cành già, cành sâu bệnh, làm cỏ, quét vôi gốc,...kế đến bón phân với liều lượng tùy thuộc vào sự sinh trưởng và tuổi cây.

Xử lý hóa học: Phun MKP (0:52:34) (100g/18 lít nước), tiếp theo phun KNO3 nồng độ 100g/8 lít nước vào giai đoạn ngay sau khi phun MKP (0:52:34) để xử lý ra hoa cho cây sơ ri trong cả 2 mùa mưa và mùa nắng.

2.8. Phòng trừ sâu, bệnh hại

2.8.1. Quản lý dịch hại tổng hợp

Biện pháp canh tác:Thăm vườn thường xuyên để phát hiện kịp thời các đối tượng sinh vật gây hại, áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp trong phòng chống các đối tượng sinh vật gây hại, cụ thể:

- Trồng giống cây sạch bệnh, biết rõ nguồn gốc; không dùng cành giống lấy từ cây bị bệnh. Trồng với mật độ hợp lý. Bón cân đối N – P – K và tăng cường phân hữu cơ. Thoát nước tốt cho vườn và không nên tủ cỏ sát gốc trong mùa mưa.

- Tỉa cành tạo tán, làm cỏ tạo điều kiện thông thoáng cho vườn, tránh gây những vết thương cơ giới ở vùng rễ và thân gần gốc trong quá trình khi chăm sóc. Khử trùng dụng cụ cắt tỉa tránh lây nhiễm chéo.

Biện pháp thủ công:Sau thu hoạch, cắt tỉa, bỏ cành vô hiệu, cành vượt, cành bị sâu bệnh, xới xáo xung quanh gốc để diệt trứng, nhộng sâu hại. Áp dụng bẫy côn trùng, bẫy đèn,... thu hút và bắt bướm sâu đục trái và ruồi đục trái gây hại.

Biện pháp sinh học:Áp dụng biện pháp sinh học, nhân nuôi và bảo vệ thiên địch: kiến vàng, ong mắt đỏ (Trichogrammatidae) và ong kén nhỏ (Braconidae) trong vườn. Hạn chế phun thuốc BVTV để bảo vệ thiên địch như: bọ rùa, nhện, kiến, các loại ong ký sinh.

Biện pháp hóa học:Khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) phải tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, ưu tiên thuốc có nguồn gốc sinh học để quản lý sâu bệnh hại. Cần luân phiên các hoạt chất thuốc ngăn ngừa tính kháng của sâu hại. Sử dụng các hoạt chất thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam và tuân thủ thời gian cách ly.

2.8.2 Sâu hại

a) Rệp sáp(Pseudoccoccus sp.)

Triệu chứng gây hại: Rệp sáp chích hút nhựa trên đọt non và trái làm cho đọt non bị vàng, không phát triển; nếu nặng làm cho chết đọt, trái nhỏ bị chai và dị hình. Rệp sáp bài tiết ra chất đường làm cho nấm bồ hóng phát triển làm cho trái sơ ri bị đen, mất giá trị thương phẩm.

Biện pháp phòng trừ:

- Không trồng dày để vườn thông thoáng, thường xuyên dọn sạch cỏ rác, lá cây tủ xung quanh gốc cây để phá vỡ nơi trú ẩn của kiến.

- Thường xuyên kiểm tra vườn, khi thấy mật số 2 – 3 con/cành thì nên tiến hành sử dụng thuốc bảo vệ thực vật có hoạt chất. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ rệp sáp/sơ ri, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất Dimethoate, Imidacloprid... để phòng trừ.

b) Sâu ăn lá (Archip micaceana)

Triệu chứng gây hại: Ấu trùng thường tấn công trên các đọt non, sâu gây hại bằng cách nhả tơ xếp các lá ở gần nhau lại và ăn phá bên trong các lá xếp. Các lá bị xếp có thể là nhiều lá hoặc chỉ một hoặc hai lá được xếp lại với nhau, làm cho lá quăn lại ảnh hưởng đến sự quang hợp của cây. Ở tuổi lớn thì ấu trùng có khả năng ăn phá rất mạnh, nếu mật số cao, sâu có thể ăn trụi lá và trái non. Sâu lúc đầu cạp ngoài trái và nhả tơ phủ bít ngang vết cắn, sau đó tiếp tục tấn công vào bên trong trái. Gây hại phổ biến nhất vào các tháng đầu mùa mưa.

Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên thăm vườn, cắt tỉa cành, tạo thông thoáng. Nhân nuôi và sử dụng ong ký sinh. Sử dụng Bacillus thuringiensis (Bt) hoặc NPV phun trên vườn. Sử dụng nấm ký sinh Beauveria bassianaMetarhizium anisopliae.

c) Ruồi đục trái (Bactrocera dorsalis Bactrocera correcta)

Triệu chứng gây hại:Trên trái sơ ri, ruồi gây hại khi trái vẫn còn xanh, vào giai đoạn đầu rất khó phát hiện sự gây hại của ruồi. Triệu chứng chỉ được thể hiện khi ấu trùng(dòi) đã ăn vào bên trong trái, lúc này trên trái xuất hiện nhiều đốm đen nhỏ. Ấu trùng chỉ ăn phần thịt của trái, chừa lại phần hạt và một lớp vỏ mỏng bên ngoài trái. Trong điều kiện tự nhiên, trái bị hại thường rụng hàng loạt, do ấu trùng cắn phá làm hư cuống trái. Khi bị gây hại nặng, trên trái sẽ xuất hiện nhiều vết thâm lõm vào phía trong trái, ấn vào trái sẽ thấy nước bên trong chảy ra. Trong một trái, có nhiều ấu trùng ở các tuổi khác nhau cùng gây hại, trung bình có khoảng 3 con/trái.

Biện pháp phòng trừ:Treo bẫy dẫn dụ bằng pheromone, bẫy dính màu vàng. Sử dụng thiên địch như ong ký sinh họ Braconidae, Trichogrammatidae,…Sử dụng thuốc xua đuổi dầu tỏi, long não treo trên cây.Dùng hàng rào sinh học trồng cây che chắn bên ngoài khu vực sản xuất.Ngoài ra có thể sử dụngchất dẫn dụ “Sofri - Protein” có khả năng dẫn dụ ruồi đực lẫn ruồi cái vào bẫy tiêu diệt.

2.8.3 Bệnh hại

a) Bệnh thán thư(Colletotrichum gloeosporioides)

Triệu chứng gây hại: Bệnh thán thư có thể tấn công trên hoa, trái non và trái chín.Lúc đầu vết bệnh xuất hiện trên quả là những chấm nhỏ li ti có màu nâu vàng, khi gặp điều kiện thuận lợi (mưa nhiều, ẩm độ cao, nhiệt độ thấp) vết bệnh sẽ phát triển rộng ra, đa số vết bệnh có dạng tròn, màu đen, gây lõm xuống so với bề mặt trái. Ở giữa vết bệnh có màu vàng nâu, quan sát bằng mắt có thể thấy bào tử nấm li ti (kích cỡ hạt cát) mọc trên bề mặt vết bệnh.

Bệnh phát triển mạnh và gây hại nặng trong điều kiện mùa mưa.

Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh vườn, tạo điều kiện thông thoáng cho tán cây và thoát nước tốt cho vườn trong mùa mưa. Thu gom và tiêu huỷ mầm bệnh.Bón vôi định kỳ 12 lần/năm.Bón cân đối N, P, K. Tránh bón nhiều N giai đoạn trái chín, nên bón/phun tăng cường K, Ca giúp gia tăng phẩm chất và hạn chế bệnh.Bón phân hữu cơ vi sinh/phân chuồng ủ hoai có kết hợp với Trichoderma.

III. Thu hoạch và bảo quản

Cây cho trái sau 3 năm trồng. Thời gian thu hoạch 7 10 ngày. Chọn những trái chín đỏ, căng mọng và có màu đồng nhất. Trái sơ ri có vỏ mỏng và mọng nước, dễ bị hỏng khi thu hoạch, cần lưu ý khâu bảo quản để không làm ảnh hưởng đến chất lượng trái. Khi thu hoạch cần chừa cuống trái giúp trái tươi lâu hơn.

Năng suất tăng dần theo tuổi cây. Mỗi năm cho thu hoạch 6 7 đợt trái, mỗi chu kỳ trái cách nhau 40 50 ngày. Cây từ 6 năm tuổi có thể cho thu hoạch 8 12tấn ha/năm. Năng suất trung bình 8 12 tấn/ha.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ