Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ.
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây tắc (quất, hạnh) trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB): Thời gian kiến thiết cơ bản 01 năm
2. Thời kỳ kinh doanh: 10-15, từ năm thứ 2 trở đi.
3. Chu kỳ kinh doanh: 11-16 năm
4. Mục tiêu năng suất: 30-40 tấn/ha
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ
Tắc thích hợp từ 23-29ºC, ẩm độ cao > 70%. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển.
2. Độ ẩm, lượng mưa
Lượng mưa thích hợp khoảng từ 1.000-2.000 mm/năm, tối thiểu là 875 mm và phân bố đều trong năm. Tắc có khả năng chịu ẩm và chịu hạn kém. Độ ẩm và nước ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình bốc thoát hơi nước của cây, ảnh hưởng đến sinh trưởng và nhất là làm vỏ dày, ít thơm, chất lượng kém. Tắc cần nhiều nước nhất là thời kỳ ra hoa kết trái nhưng cũng rất sợ ngập úng, thiếu nước tắc sẽ không phát triển và bị vàng lá rồi rụng dần.
3. Ánh sáng
Tắc không ưa sáng trực tiếp, ánh sáng có cường độ 10.000-15.000 lux, tương đương với ánh sáng lúc 8 giờ và 16-17 giờ vào những ngày quang mây mùa hè.
4. Đất đai:
Thích nghi với nhiều loại đất và yêu cầu phải thoát nước tốt, nếu muốn cây phát triển tốt hơn, nên chọn đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng và thoát nước. Độ pH thích hợp từ 5-6.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
Một số giống tắc được trồng hiện nay: tắc mỹ ngọt, tắc cẩm thạch, tắc không hạt, tắc thường (tắc bánh xe). Tùy vùng đất và nhu cầu tiêu thụ của thị trường để chọn giống trồng cho thích hợp.
Cây tắc có thể gieo trồng từ hạt hoặc chiết cành. Tuy nhiên, tắc trồng bằng hạt cây dễ bị biến dị, cây chậm ra trái, do vậy nên áp dụng phương pháp trồng chiết cành. Chọn cành chiết làm giống nên chọn cành to bằng ngón tay út, không sâu bệnh, cành và lá phát triển đều.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng
Cây tắc có thể trồng được quanh năm, tuy nhiên ở vùng đất cao không chủ động nước thì nên trồng vào đầu mùa mưa, còn vùng đất thấp chủ động nước thì trồng vào cuối mùa mưa và chú ý đến việc thoát nước cho cây.
2.2. Mật độ và khoảng cách trồng
Mật độ, khoảng cách trồng thích hợp là 2,5mx2,5m tương đương 1.600 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất
Đối với vùng đất thấp thoát nước kém và hay ngập: cần lên líp rộng 6-8 m, mương (rộng 1,5-3,0 m, sâu 1,0-1,5 m). Líp đơn trồng một hàng, líp đôi trồng 2 hàng theo kiểu nanh sấu; mặt líp bằng phẳng, hướng líp song song hoặc thẳng góc với bờ bao. Dùng lớp đất mặt làm đất mặt líp và đất để đắp mô, đưa lớp đất sâu của mương làm chân liếp.
Kích thước mô: Mặt mô (đường kính 0,8-1,2 m), đáy mô (đường kính 1,0-1,4 m), chiều cao mô (0,3-0,4 m).
Đối với vùng đất cao chỉ cần thiết kế hàng theo khoảng cách mỗi hàng cách nhau 4m. Tuỳ theo độ thoát nước của đất và hệ thống tưới tiêu mà tiến hành làm mô nổi hay chìm hoặc không làm mô để cho tiện tưới nước và bón phân sau này
2.4. Kỹ thuật trồng
Khi trồng, đào lỗ giữa mô (xé bỏ túi bầu Polymer); đối với đất bằng đặt bầu cây con xuống sao cho mặt bầu cao hơn mặt mô từ 3 - 5 cm; đối với đất đồi đặt bầu cây con ngay trên mặt đất. Dùng tay ấn nén đất xung quanh bầu cây tạo sự liên kết giữa đất ở ngoài và bầu cây.
Khi đặt cây phải xoay hướng cành ghép theo hướng chiều gió để tránh gãy nhánh, cụ thể cắm cọc để giữ cây con khỏi tác hại của gió.
Trồng xong tưới đẫm nước và dùng cỏ mục, rơm rạ khô để tủ gốc
2.5. Phân bón và kỹ thuật bón
- Chủng loại phân bón, liều lượng bón (ha):
Thời kỳ bón | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | |||||
Hữu cơ (tấn) | N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | ||
Năm 1 | 9 | 160 | 160 | 160 | 348 | 1.000 | 267 | 3-4 lần |
Năm 2 | 9 | 160 | 160 | 160 | 348 | 1.000 | 267 | 3-4 lần |
Từ năm thứ 3 trở đi | 12 | 320 | 320 | 320 | 696 | 2.000 | 533 | 3 lần |
- Phương pháp bón:
+ Thời kỳ cây con: Bón lân và kali một lần vào cuối mùa mưa, phân đạm chia thành 3-4 lần để bón hoặc hòa vào nước tưới gốc cây.
+ Cây trên 2 tuổi và bắt đầu cho thu hoạch quả:
Phân đạm chia làm 3 lần để bón: trước ra hoa, sau khi đậu quả và sau thu hoạch.
Phân kali chia làm 2 lần để bón: Bón 1/2 lượng kali sau khi đậu quả và 1/2 lượng còn lại bón trước khi thu hoạch 1 tháng.
Phân lân: Bón toàn bộ sau khi thu hoạch quả cùng với phân hữu cơ.
2.6. Chăm sóc
2.6.1. Làm cỏ
Việc làm cỏ định kỳ là một biện pháp quan trọng giúp cây phát triển khỏe mạnh, đặc biệt là cây trong giai đoạn cây con và ra hoa đậu quả. Có thể làm cỏ thủ công hoặc sử dụng máy phát cỏ, vun gốc cho cây để giữ ẩm và hạn chế cỏ mọc lại.
2.6.2. Tưới nước
Sau khi trồng phải được tiến hành tưới nước ngay, nhằm cho cây nhanh chóng phục hồi và phát triển, tưới 2 lần/ngày. Phải thường xuyên giữ ẩm cho vườn tắc trong khoảng 60-70%, 2 ngày/lần tưới, trong thời gian 3-4 tháng sau khi trồng và giai đoạn cây ra trái. Cần tủ gốc bằng cỏ, rơm rạ và cách gốc khoảng 20 cm nhằm giữ ẩm trong mùa nắng, hạn chế cỏ dại, đồng thời khi rơm rạ phân hủy sẽ là nguồn dinh dưỡng cung cấp cho cây và nên quản lý cỏ dại trong vườn chứ không làm sạch cỏ nhằm giữ ẩm cho đất trong mùa nắng và chống xói mòn trong mùa mưa
2.6.3. Tỉa cành, tạo tán
Tắc tuy là cây bụi tuy nhiên nếu trồng tự nhiên không tiến hành tỉa tán cây sẽ phát triển cao lên đến 6m gây trở ngại cho quá trình thu hoạch, vì thế khi trồng kinh doanh biện pháp tỉa cành tạo tán là rất quan trọng nhằm khống chế chiều cao của cây thích hợp để thu hoạch thuận tiện và giảm chi phí thu hoạch.
Khi cây còn nhỏ tỉa bỏ cành vượt để cành phân bố đều trên cây. Khi cây lớn cần được tỉa cành tạo tán hàng năm hoặc sau khi thu hoạch để loại bỏ: những cành bị sâu bệnh, ốm yếu, cành nằm bên trong tán không có khả năng mang trái, cành đan chéo nhau, cành vượt trong thời kỳ cây đang mang trái nhằm hạn chế việc cạnh tranh dinh dưỡng. Tỉa cành được thực hiện sau khi thu hoạch quả hoặc trước khi cây ra hoa.
2.6.4. Xử lý ra hoa
Tắc ra hoa mang trái liên tục nên giai đoạn trước khi ra hoa cây cần lân nhiều nên bón phân lân dễ tiêu như: DAP 150-200 g/gốc, phun MAP hoặc MKP. Bón Kali vừa phải với liều lượng 50 g/gốc. Không nên bón đạm quá nhiều sẽ làm cây chỉ phát triển đọt non và cản trở sự ra hoa.
Đến khoảng tháng 5-6 âm lịch bắt đầu thăm vườn thường xuyên, phát hiện cây tắc có trái phát triển mạnh thì đào bứng cây lên, rồi phơi nắng nhẹ 7-10 ngày, sau đó tỉa bỏ bớt cành lá cho cây gọn nhẹ rồi đem trồng lại (còn gọi là đảo tắc, đánh tắc). Nếu trồng trong chậu, chỉ cần vặt hết trái, giảm tưới nước tối đa. Sau 1 tháng cây ra hoa, kết trái, giai đoạn này cần cung cấp cho cây đầy đủ phân bón như trên, nước, cây sẽ xanh tốt cho trái nhiều và đảm bảo trái sẽ chín vàng vào đúng Tết.
Ngoài ra, nếu muốn cây vừa có quả chín vàng, quả xanh, vừa có lộc hoa, sau khi đánh bầu đảo tắc cần để trong bóng mát 7-10 ngày sao cho lá héo rụng bớt 1/2 thì đem trồng lại. Khi cây kết quả ở lứa hoa đầu và lứa hoa thứ hai, vặt bớt 1/2 lượng quả và lá bánh tẻ, cắt ngọn non; bón thúc phân đạm 100 g/gốc + kali 50 g/gốc hoặc phun phân bón lá 30-10-10 để cây tiếp tục ra hoa, đậu trái những đợt sau.
2.7. Phòng trừ sâu bệnh hại
2.7.1. Biện pháp phòng trừ tổng hợp
a) Biện pháp canh tác
Luôn vệ sinh vườn, dọn sạch cỏ rác, tàn dư thực vật khác và xử lý cách xa vườn trồng.
Chọn cây giống sạch bệnh, cây giống đạt tiêu chuẩn, độ đồng đều cao, phát huy ưu điểm của giống, sức sống khỏe, năng suất cao.
Mật độ trồng hợp lý, trồng xen cây che bóng và kỹ thuật chăm sóc kịp thời: Trồng với mật độ thích hợp đúng theo quy định, tránh trồng dày sẽ tạo ẩm độ cao tạo điều kiện nấm bệnh phát triển.
Sử dụng phân bón đầy đủ, cân đối, hợp lý và đúng giai đoạn (cung cấp đầy đủ chất hữu cơ, các nguyên tố đa, trung, vi lượng cho cây) tránh tình trạng bón thừa chất này hoặc thiếu chất kia để giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng sức đề kháng với dịch hại.
Áp dụng các biện pháp canh tác khác như làm bồn, tỉa cành, tạo tán hợp lý cho vườn cây, tưới nước đầy đủ và đúng thời điểm trong mùa khô, chống ngập úng trong mùa mưa, thu hái kịp thời những trái chín, ... để giúp cây khỏe tăng sức đề kháng với dịch hại.
b) Biện pháp cơ giới vật lý
Loại trừ các đối tượng dịch hại bằng các biện pháp như: cắt, nhổ bỏ, tiêu hủy các bộ phận hoặc cây bị sâu bệnh hại nặng, tiêu diệt bằng tay các loại sâu hại với mật độ thấp. Sử dụng đèn để bẫy các loại côn trùng gây hại.
c) Biện pháp sinh học
Bảo vệ và sử dụng thiên địch, vi sinh vật có ích như bọ rùa đỏ (Rodolia sp.), bọ mắt vàng, nhện, nấm Trichoderma…; duy trì môi trường thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật có ích; sử dụng các loại thuốc sinh học trong phòng trừ dịch hại.
d) Biện pháp hóa học
Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật là biện pháp cuối cùng trong hệ thống kỹ thuật bảo vệ thực vật, khi các biện pháp kể trên không có hiệu quả hoặc hiệu quả quá thấp, sâu hại phát triển mạnh (mức độ phá hại của sâu bệnh vượt ngưỡng kinh tế) có nguy cơ làm giảm năng suất, chất lượng thì cần sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ sâu bệnh hại, không để phát triển thành dịch.
Không sử dụng thuốc hóa học tùy tiện, chỉ nên sử dụng các loại thuốc có phổ tác động hẹp, thuốc thế hệ mới phân giải nhanh, thuốc ít độc đối với thiên địch nhưng hiệu quả đối với các loài sâu bệnh hại. Ưu tiên sử dụng các loại thuốc thảo mộc và thuốc có nguồn gốc sinh học. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải theo nguyên tắc 4 đúng. Phun thuốc bảo vệ thực vật phải đảm bảo thời gian cách ly thuốc. Chỉ sử dụng thuốc trong Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam.
2.7.2. Một số sâu, bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ
a) Sâu vẽ bùa (Phyllocnistis citrella)
Triệu chứng gây hại:Gây hại ở các vườn tắc, cam, quýt, bưởi,... vườn ươm trên các lá non. Thành trùng là một loại buớm nhỏ sải cánh từ 4 - 5 mm, màu trắng bạc. Bướm đẻ trứng vào gân lá và trên các đọt non, rời rạc. Sâu non nở ra, đục lá chui vào trong làm thành các đường hầm ngoằn ngoèo khiến lá bị quăn queo, hạn chế quang hợp. Ngoài ra, các vết thương do sâu gây ra trên lá, chồi tạo điều kiện cho bệnh loét phát triển, cây trở nên cằn cỗi.
Biện pháp phòng trừ:Chăm sóc cây sinh truởng tốt, thúc cây ra đọt non tập trung, mau thành thục để hạn chế đuợc sự phá hoại của sâu và giảm mật độ cây trồng. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ sâu vẽ bùa/quất, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất đăng ký trên cây cam, quýt như:Azadirachtin (Agiaza 4.5EC, Altivi 0.3EC, Trutat 0.32EC...)Cyromazine (Ajuni 50WP, Chip 100SL,Newgard 75WP...), Emamectin benzoate (Acplant 20WG, Actimax 50WG, Angun 5WG...), Lufenuron (Canuron 100EC, Lufenron 050EC...), Matrine (Agri-one 1SL, Ajisuper 1EC, Ema 5EC...), Petroleum spray oil (Dầu khoáng DS 98.8EC, Medopaz 80EC, Citrole 96.3EC...) Rotenone (Newfatoc 70WP, Rinup 50EC, Trusach 2.5EC...),
b)Rầy chổng cánh (Diaphorina citri)
Triệu chứng gây hại:Ðây là đối tượng rất nguy hiểm. Rầy chổng cánh đẻ trứng trên đọt non, cả trưởng thành lẫn rầy non thường chích hút nhựa lá non, đọt non và làm lây bệnh vàng lá Greening.
Biện pháp phòng trừ:Cắt cành tỉa tán, xử lý ra đọt đồng loạt và bón phân cân đối. Nên trồng cây chắn gió chung quanh vườn để hạn chế sự lây lan của rầy chổng cánh từ nơi khác đến. Không nên trồng các loại cây kiểng như: Cần thăng, nguyệt quới, kim quít trong vườn. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ rầy chổng cánh/quất, khi mật độ cao có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất đăng ký trên cây cam, quýt như: Abamectin (Abasuper 1.8EC, Abatox 3.6EC, Aceny 3.6EC...) Buprofezin ( Butal 25WP, Hello 250WP...), Dinotefuran (Chat 20WP, Oshin 20WP, Sida 20WP...), Emamectin benzoate (Bafurit 5WG, Emasuper 5WG, Tungmectin 5EC..), Rontenone (Dibaroten 5WP, Dibonin 5WP...)...
c) Rệp sáp (Pseudococcus sp.)
Triệu chứng gây hại:Rệp sáp gây hại ở đọt non, lá non, hoa, trái và cả rễ cây. Chúng ít di chuyển, phần lớn nhờ vào một số loài kiến tha di (kiến hôi, kiến cao cẳng,…). Trong quá trình sống, rệp bài tiết nhiều đường mật, làm môi trường cho nấm bồ hóng phát triển. Nếu mật độ cao, gây hại nặng, rệp có thể làm cho rễ cây bị hư thối, cây bị suy kiệt, bộ lá vàng úa và chết.
Biện pháp phòng trừ:Thu gom trái bị rệp sáp ra khỏi vườn, đào được thoát nước tốt. Xử lý hố trước khi trồng, những cây bị chết do rệp sáp hại, trước khi trồng lại cần xử lý hố. Trong mùa khô cần tưới đủ ẩm cho cây, diệt kiến xung quanh gốc và kiểm soát rệp sáp ở những bộ phận phía trên mặt đất. Do cơ thể của rệp được phủ một lớp sáp nên phải sử dụng những loại thuốc có tính xông hơi hay nhũ dầu như: Dầu khoáng hay hỗn hợp dầu khoáng với Pymetrozine,… để phun hay tưới vào đất xung quanh bộ rễ.
d) Nhện đỏ (Panonychus citri)
Triệu chứng gây hại: Trên lá, khi bị gây hại sẽ có những chấm nhỏ li ti, khi bị nặng, vết chấm lan rộng, lá có màu ánh bạc, biến dạng,… sau đó có thể bị khô và rụng. Khi mật số nhện cao, cành non cũng bị làm cho khô và chết. Trên trái, nhện thường sống tập trung ở phần lõm (cuống trái, đáy trái). Nhện chích hút dịch ở lớp biểu bì trái non làm vỏ trái bị biến màu và các vết thương khô lại tạo nên những vết sần sùi gọi là da lu, da cám, … ảnh hưởng đến mẫu mã của trái.
Biện pháp phòng trừ:Cắt tỉa tạo thông thoáng cho vườn cây.Mùa nắng, tưới nước đầy đủ dể làm tăng ẩm độ vườn cây.Thường xuyên tưới nước lên tán cây lưu ý tưới vào buổi sáng. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ nhện đỏ/quất, khi mật độ cao có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất đăng ký trên cây cam, quýt như: Abamectin (Aceny 3.6EC, Vibamec 5.55EC, Aremec 45EC, Silsau 6.5EC...), Azadirachtin (Altivi 0.3EC, Minup 0.3EC, Trutat 0.32EC..) Bifenazate (Ace bifez 43SC, Banter 500WP, Zircon 43SC...), Clofentezine (Flora 200SC, Map Oasis 10WP, Tetrazin 20SC.. .), Diafenthiuron (Diasuper 300SC, Ditect 50WP, Asiangold 500SC), Emamectin benzoate (Atimax 50WG, Angun 5WG, Tanwin 2.0EC, Taisieu 5WG...), Etofenprox (Borneo 11SC, RedArmy 110SC, Eto Speed 200SC...) Hexythiazox (Lama 50EC, Nissorun 5EC, Thizomite 200EC...), Matrine (Sakumec 0.5EC, Kobisuper 1SL, Sokupi 0.5SL..), Petrolium spray oi (Dầu khoáng DS 98.8EC, Medopaz 80EC, Citrole 96.3EC...), Propargite (Atamite 73EC, Comite 73EC, Superrex 73EC...), Rotenone (Dibaroten 5WP, Limater 7.5EC, Newfatoc 75WP...)...
e) Bệnh sẹo (ghẻ lồi) (Elsinoe fawcetti)
Triệu chứng gây hại: Tác nhân là nấm Elsinoe fawcetti, gây hại trên cả lá và trái. Bệnh thường gây hại trên cây có múi. Bệnh thường tấn công vào giai đoạn cây ra đọt non, trái non. Vết bệnh hình tròn, hơi nhọn, gồ ghề, lúc đầu các vết bệnh còn rời rạc, sau nối vào nhau thành các mảng lớn. Lá, trái bị bệnh sần sùi nên mất giá trị thương phẩm.
Biện pháp phòng trừ:Cắt tỉa bỏ cành, lá, trái mang bệnh, đào hồ chôn xa vườn. Phun các loại thuốc đặc trị nấm.Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ bệnh sẹo trên cây quất, khi mật độ cao có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất đăng ký trên cây cam, quýt như: Hexaconazole (Anvil 5SC, Chevin 5SC), Metiram Complex (Polyram 80WG, Verityz 600WG), Propineb (Newtracol 70WP), Pyraclostrobin (Kaiser 250EC)...
f) Bệnh vàng lá gân xanh (Greening)(Candidatus Liberibacter asiaticus)
Triệu chứng gây hại:Do vi khuẩn gram âm Candidatus Liberobacter asiaticus. Là bệnh gây hại nghiêm trọng nhất, lây lan nhanh do rầy chổng cánh. Gây hại nặng trên cam sành, cam mật, quýt, chanh và bưởi bị nhẹ hơn. Lá bị khảm, vàng lốm đốm, gân xanh cứng và uốn cong ra ngoài giống như hiện tượng thiếu kẽm, nhánh bị khô, quả nhỏ, méo mó, dễ rụng. Khi chẻ dọc trái ta thấy trái bị lệch tâm, hạt bị hư.
Biện pháp phòng trừ:Loại bỏ cây nhiễm bệnh, cây ký chủ của rầy chổng cánh như nguyệt quới, dây tơ hồng. Trồng cây sạch bệnh. Bón phân tập trung để cây ra đọt đồng loạt, phòng trừ rầy chổng cánh, phát triển thiên địch như kiến vàng…Cách ly nguồn bệnh bằng cách trồng cây chắn gió cho vuờn cây cam quýt. Phun thuốc trừ rầy chổng cánh.
IV. Thu hoạch, bảo quản
1. Thu hoạch
Thu hoạch sản phẩm phải đảm bảo thời gian cách ly đối với thuốc BVTV theo quy định hiện hành hoặc hướng dẫn của nhà sản xuất.
Cần thu hoạch vào thời điểm sản phẩm có chất lượng tốt nhất: từ khi mang trái đến thu hoạch 90 ngày, thu hoạch trái còn xanh khi vỏ trái vừa căng, hơi bóng không thu hoạch trái chín vàng sẽ khó vận chuyển và giá bán giảm
2. Bảo quản
Nơi bảo quản sản phẩm phải sạch sẽ, ít có nguy cơ ô nhiễm sản phẩm. Trường hợp sử dụng các chất bảo quản chỉ sử dụng các chất được phép sử dụng theo quy định hiện hành.
3. Vận chuyển
Phải vận chuyển bảo quản sản phẩm trong điều kiện thích hợp theo yêu cầu của sản phẩm, không lẫn với các hàng hóa khác có nguy cơ gây ô nhiễm.