Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây mận

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên mận.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Dịch hạiSố thuốc đã đăng ký
Ruồi hại quả1

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây mận trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025

của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Mục tiêu kinh tế- kỹ thuật

1. Thời gian kiến thiết cơ bản (KTCB):02 năm

2. Thời kỳ kinh doanh: 09 năm tính từ năm thứ 3 trở đi.

3. Chu kỳ kinh doanh: 11 năm

4. Mục tiêu năng suất: 35 - 40 tấn/ha

II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1. Nhiệt độ, ánh sáng

Cây mận thích hợp trồng ở vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, với nhiệt độ lý tưởng từ 25-30°C. Cây mận yêu cầu ánh sáng mặt trời trực tiếp trong khoảng 6-8 giờ mỗi ngày để quang hợp tốt. Tuy nhiên, cây mận không chịu được hạn hán kéo dài. Ở Việt Nam, các vùng đồng bằng sông Cửu Long, miền Đông Nam Bộ và một số khu vực ven biển là nơi thích hợp cho cây mận sinh trưởng, phát triển.

2.Ẩm độ và nước

Cây mận cần được cung cấp nước đều đặn, đặc biệt trong giai đoạn sinh trưởng và ra quả. Trong những ngày nắng nóng, cây mận nên được tưới nước thường xuyên để đảm bảo độ ẩm.

3. Đất trồng

Cây mận sống được trên nhiều loại đất khác nhau như đất cát, đất thịt, đất sét, nhưng tốt nhất là đất phù sa và đất cát pha. Đất trồng mận phải thoáng khí và thoát nước tốt; tầng đất canh tác dày từ 0,6m trở lên có, hàm lượng hữu cơ cao trên 3%, pH từ 5,5 - 7.

III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

Giống và tiêu chuẩn cây giống

Giống

Một số giống mậnđang được trồng hiện nay như: Mận An Phước, Mận xanh đường, Mận tam hoa, Mận hồng ST, ...Tùy thuộc điều kiện khí hậu thời tiết, thổ nhưng của từng vùng và nhu cầu của thị trường,… để lựa chọn giống cho phù hợp.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

Lựa chọn cây giống ghép đạt các tiêu chuẩn:Cây con rễ trần tuổi từ 12-24 tháng, chiều cao cây từ 35 cm trở lên, đường kính gốc từ 0,6 – 0,8 cm, đường kính cành ghép đo trên mắt ghép 2 cm từ 0,6 – 0,7 cm. Cây khỏe không sâu bệnh, cụt ngọn, dị hình.

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1 Thời vụ trồng

Có thể trồng quanh năm nhưng phải đảm bảo được nước tưới, trồng tốt nhất là vào đầu mùa mưa. Thời gian trồng tốt nhất vào tháng 6-7 dương lịch (khoảng tháng 4-6 âm lịch), khi mưa đã ổn định, đất đủ độ ẩm và cuối mùa mưa (tháng 10-11 âm lịch).

Mật độ và khoảng cách trồng

Cây mận trồng phù hợp với khoảng cách trồng 5 m x 5 m (400 cây/ha)

Chuẩn bị đất

2.4 Đào hố và bón lót

Trước khi trồng khoảng 1 tháng đất phải được làm sạch cỏ, phân lô, xây dựng hệ thống đường chính, đường phụ.

- Đào hố: Hố trồng được đào kích cỡ 1 1 1 m hoặc 0,8 0,8 0,8 m tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại đất và địa hình. Nếu tầng đất dưới rắn chắc (đất sét, đất đá ong...) nên đào hố rộng hơn thay vì đào sâu, đất xấu, nghèo dinh dưỡng cần đào hố to hơn. Khi đào hố, cần lưu ý đổ riêng lớp đất mầu phía trên mặt về một bên, lớp đất phía dưới về một bên.

- Bón lót: Lớp đất mặt của mỗi hố được trộn đều với 30-50 kg phân chuồng hoai mục, 0,2 kg ure, 1 kg phân vi sinh, 0,2 kg kali (KCl). Khi lấp hố cho một lớp đất đáy xuống trước, sau đó mới cho hỗn hợp đất phân xuống sau vun thành vồng đất cao hơn so với mặt đất vườn từ 15-20cm.

Kỹ thuật trồng

 

-Trước khi trồng cắt đáy và phía bên túi bầu, bỏ túi bầu ra.

- Lúc trồng chỉ đào một hố lớn hơn bầu cây một ít ở giữa hố đất, đặt thẳng cây xuống (sau khi đã bỏ túi bầu ra) rồi lấy ngay phần đất vừa đào lên lấp lại cho kín và nén nhẹ, không nên lấp đất quá cao phủ lên mắt ghép.

- Sau khi trồng cây xong, dùng 1-2 đoạn gỗ hoặc tre chống giữ cho cây luôn đứng thẳng. Cây chống cần cắm nghiêng và cách khoảng 8-15 cm với thân cây để tránh làm tổn thương cho bộ rễ cây. Dùng dây buộc cây vào cây chống.

Bón phân và kỹ thuật bón phân

2.6.1 Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)

- Chủng loại phân bón, lượng phân bón

Đvt: Cây/năm

TT

Lượng

 

bón nguyên chất kg/ha/năm

 

(400cây/ha)

Lượngbón phân thương phẩm kg/ha/năm(400cây/ha)

1

Phânchuồng

8.000

Phânchuồng

8.000

2

N

55,2

Urê

120

3

P2O5

33,0

Lânsupper

200

4

K2O

48,0

Kaliclorua

80

- Thờiđiểmbón phân giaiđoạnkiếnthiếtbản cho 01ha.

+ Lần 1 (giữa tháng 2): Bón 100% phân chuồng; 70% P2O5; 50%N và 50% K2O

+ Lần 2 (cuối tháng 6): Bón 15% P2O5; 25%N và 25%K2O

+ Lần 3 (giữa tháng 12- đầu tháng 1): Bón 15% P2O5; 25%N và 25%K2O

2.6.2 Thời kỳ kinh doanh

TT

Lượng

 

bón nguyên chất kg/ha/năm

 

(400cây/ha)

Lượngbón phân thương phẩm kg/ha/năm(400cây/ha)

1

Phânchuồng

12.000

Phânchuồng

12.000

2

N

92 129

Urê

200-280

3

P2O5

4653

Lânsupper

280-320

4

K2O

72- 120

Kaliclorua

120-200

Phân hóa học:

- Thờiđiểmbón phân giaiđoạnkinh doanh cho 01 ha:

+ Lần 1 (giữa tháng 2): Bón 100% phân chuồng; 70% P2O5; 50%N và 50% K2O.

+ Lần 2 (cuối tháng 6): Bón 15% P2O5; 25%N và 25%K2O

+ Lần 3 (giữa tháng 12- đầu tháng 1): Bón 15% P2O5; 25%N và 25%K2O.

- Kỹ thuật bón:

+Phân chuồng: Cuốc hố xung quanh tán cây sâu 20 cm, rắc phân và tiến hành lấp đất.

+ Phân vô cơ: Gạt lớp cỏ tủ gốc rồi rắc phân trên mặt đất theo hình tán cây sau đó tưới nước, phủ lớp cỏ lên để phân bón thấm dần xuống đất và tránh sự bốc hơi gây thất thoát phân bón.

2.7 Chăm sóc

2.7.1 Làm cỏ

Giữ cỏ trong vườn trong mùa khô và khống chế chiều cao cỏ từ 2 - 4 tuần/lần trong mùa mưa. Sử dụng máy cầm tay xới đất, vùi cỏ hoặc cắt cỏ để khống chế chiều cao cỏ.

2.7.2 Che bóng

Trong giai đoạn kiến thiết cơ bản có thể trồng xen với một số cây ngắn ngày (rau, cây họ đậu hoặc cây ăn quả cho thu hoạch sớm như chuối, ổi,…).

2.7.3 Tưới nước

Cung cấp nước cho cây thường xuyên nhất là ở thời kỳ mới trồng và khô hạn kéo dài. Vùng đất thường xuyên bị ngập úng: Đắp đê ngăn lũ, triều cường, giữ mực nước ổn định trong mương cách mặt liếp ít nhất 0,6 m.Vùng đất dễ bị hạn vào mùa khô: Đào kênh, mương rộng để trữ nước phục vụ tưới trong mùa khô.

2.7.4 Tạo hình, tạo tán

Tỉa bỏ cành vượt, cành già cỗi, sâu bệnh. Cắt bỏ hết cành mọc ngược, mọc xiên, đểtất cả cành lá của cây đều nhận được ánh sáng mặt trời.

Khống chế chiều cao cây khoảng 2,5-3,5m, tạo thông thoáng giúp cây quang hợp tốt.Cần tạo tán cây mận theo hình chữ Y đểcây mận không quá cao, vừa tầm chăm sóc và thu hoạch.

2.8 Phòng trừ sâu bệnh

2.8.1 Quản lý sinh vật hại tổng hợp

a). Biện pháp canh tác:Thăm đồng thường xuyên, cắt tỉa cành, tạo vườn thông thoáng. Áp dụng giải pháp kỹ thuật cho cây ra đọt tập trung, để dễ phòng trừ các sâu bệnh hại. Sử dụng vòi phun nước áp lực cao lên tán cây.

b). Biện pháp thủ công:Cắt tỉa, bỏ cành vô hiệu, cành vượt, cành bị sâu bệnh, cành tổn thương do thu hoạch, thu gom và đem tiêu hủy lá, quả để diệt trứng, ấu trùng kết hợp xới đất dưới tán lá cây bị nhiễm để diệt nhộng một số loài dịch hại bên trong.

c). Biện pháp sinh học: Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch như Nhóm ăn mồi: Bọ ngựa Mantis sp.; Bọ đuôi kìm Euborellia annulipes. Ong ký sinh (ký sinh trên sâu non và nhộng), sử dụng Nấm trắng Beauveria bassiana ký sinh, nấm đối kháng Trichoderma. Sử dụng bẫy bả chua ngọt, bẫy dính, bẫy pheromone để bắt côn trùng trưởng thành.

d). Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc theo nguyên tắc 4 đúng, trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam, tuân thủ thời gian cách ly đảm bảo an toàn thực phẩm.

2.8.2 Sâu bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ

2.8.2.1. Bọ trĩ (Scirtothrips dorsalis)

a. Đặc điểm gây hại:Bọ trĩ non và trưởng thành sống tập trung dưới mặt lá, chích hút nhựa làm lá biến vàng và cong lại. Trên quả non bọ trĩ chích vào tế bào biểu bì tạo ra những mảng sẹo nâu xám trên vỏ quả, mật số bọ trĩ cao có thể gây hại cả quả lớn. Thời tiết khô và nóng kéo dài bọ trĩ phát triển nhiều.

b. Biện pháp phòng trừ:Chăm sóc cây sinh trưởng phát triển tốt, giúp ra đọt non, hoa tập trung. Sử dụng bẫy màu vàng theo dõi mật số bọ trĩ trong vườn, có biện pháp quản lý kịp thời (ít nhất 5 bẫy/vườn, bố trí 4 bẫy ở 4 góc và 1 bẫy ở giữa vườn). Sử dụng vòi phun nước áp lực cao lên tán cây để hạn chế mật số bọ trĩ. Sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ Spinetoram (Radiant® 60SC), Dinotefuran (Oshin 20WP)...

2.8.2.2. Sâu ăn lá(Grapholita molesta)

a. Đặc điểm gây hại:Sâu ăn lá mận là một loài sâu bướm nhỏ, cánh trước màu nâu đen và cánh sau có một đốm lớn màu xám. Con sâu có màu hồng nhạt và đầu màu nâu đậm. Chúng tạo tổ trong lá mận. Sâu ăn lá mận ăn lá và hoa của cây mận, gây suy yếu cây và giảm năng suất. Nếu xâm nhập vào quả, chúng gây hỏng và làm giảm chất lượng trái mận.​

b. Biện pháp phòng trừ:Hàng năm sau khi thu hoạch xong, bà con cần tạo tán, tỉa cành thông thoáng để hạn chế sâu trưởng thành đẻ trứng.Thường xuyên thăm vườn, kiểm tra và phát hiện sâu kịp thời.Vệ sinh vườn sạch sẽ, nếu có điều kiện bà con nên thả kiến vàng, ong mắt đỏ cùng các loại thiên địch ăn sâu.Thu gom các cành lá có ổ trứng và sâu non mới nở đem tiêu hủy.Đối với kén dùng phương pháp thu gom đem đốt tiêu diệt.Cách phòng trừ: Phun thuốc hóa học vào giai đoạn cây ra đọt non, sâu bắt đầu đẻ trứng (mùa Hè, mùa Thu) và phun trị khi cây bắt đầu xuất hiện sâu non. Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ sâu ăn lá/mận, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Abamectin, Bacillus thuringiensis, Chlorantraniliprole.

2.8.2.3 Sâu đục thân, đục cành (Cossus cossus)

a. Đặc điểm gây hại:Sâu chuyên phá hoại trên thân cây hoặc cành của cây mận. Chúng chủ yếu sống bằng cách ăn nhựa cây, lõi cây và sinh sản ấu trùng trên cây. Khi nở thì ấu trùng sẽ tiếp tục phá hoại thân cây làm cho cây bị lở loét, khô cành, gãy nhánh và chết cây trong nếu kéo dài.

b. Biện pháp phòng trừ: Dọn sạch vườn tược, tạo độ thông thoáng cao. Khi mới phát hiện, cành còn tươi xanh, thì dùng thuốc sâu bơm vào lỗ đục, dùng vôi bịt miệng lỗ để tiêu diệt ấu trùng và ổ của chúng phía bên trong.Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ sâu đục thân, cành/mận, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất như Abamectin, Bacillus thuringiensis, Chlorantraniliprole.

2.8.2.4 Ruồi đục trái(Bactrocera dorsalis)

a. Triệu chứng gây hại:Gây hại trên trái ở giai đoạn trái gần chín. Ruồi đẻ nhiều trứng vào trái, trứng nở ra dòi đục khoét thành hang làm như hư thối. Vào mùa mưa trái thường bị hư hại rất nặng nề. Dùng chất dẫn dụ sinh học Vizubon-D hay Protein thủy phân để bẫy ruồi. Với cách diệt ruồi đục trái này sẽ không gây ô nhiễm môi trường, giúp tăng chất lượng của cây trái. Có thể dùng túi nilon để bao bọc trái sau khi đã xử lý thuốc phòng trừ sâu rầy và nấm bệnh.

b. Biện pháp phòng trừ:Thu hoạch khi quả đạt độ chín thu hoạch, không giữ quả chín quá lâu trên cây. Tỉa cành, tạo vườn thông thoáng, vệ sinh, thu gom và tiêu hủy quả bị nhiễm ruồi (quả đã rụng hoặc còn trên cây).Bao quả bằng các loại túi bao chuyên dụng, bao quả vào thời gian 15 - 20 ngày sau khi đậu quả. Trước khi bao quả tiến hành phun thuốc BVTV trừ ruồi đục quả.

Sử dụng lưới có mắc lưới kích thước nhỏ để bao trùm cả vườn để chắn, hạn chế côn trùng gây hại. Tiến hành trùm lưới toàn bộ vườn khi cây đã trưởng thành bắt đầu chu kỳ khai thác.Tạo môi trường phát triển các loài thiên địch như kiến vàng, bọ rùa, bọ cánh lưới, nhện bắt mồi, các loại ong ký sinh và nấm ký sinh,

Sử dụng pheromone giới tính dẫn dụ, tiêu diệt trưởng thành đực. Thực hiện đồng loạt trên diện rộng để hiệu quả tốt.

2.8.3 Bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ

2.8.3.1 Bệnh đốm bồ hóng (Capnodium sp.)

a. Triệu chứng gây hại: là một bệnh nấm phát triển trên thực vật và các bề mặt khác, những bề mặt này được bao phủ bởi dịch mật, đây là chất dính do một số loài côn trùng tạo ra. Tên của nấm bồ hóng xuất phát từ sự phát triển giống như sợi chỉ sẫm màu (sợi nấm) của nấm giống như một lớp bồ hóng

b. Biện pháp phòng trừ: Quản lý tốt các loại rầy, rệp tiết mật giúp nấm phát triển. Sử dụng các thuốc BVTV có gốc đồng. Khi cây có bệnh hạn chế phun phân bón qua lá.

2.83.2 Bệnh đốm rong (Cephaleuros sp.)

a. Triệu chứng gây hại:Bệnh có thể xuất hiện và gây hại trên thân cây, cành già và lá già (hầu như không thấy trên các lá bánh tẻ và lá non), thỉnh thoảng cũng bắt gặp trên vỏ trái.

b. Biện pháp phòng trừ: Cắt tỉa cành, tạo vườn thông thoáng.Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký trừ bệnh đốm rong/mận, có thể tham khảo sử dụng thuốc BVTV có hoạt chất Mancozeb + Metalaxyl,Hexaconazole.

IV. Thu hoạch

1. Thu hoạch

Từ khi xử lý ra hoa đến khi thu hoạch khoảng 85-90 ngày. Một năm thu khoảng 2-3 vụ trái nếu trồng chuyên canh.

Thu hái khi quả đã đủ độ chín (40-50 ngày từ khi nở hoa) phù hợp nhất cho vận chuyển đến nơi tiêu thụ mà không ảnh hưởng chất lượng.

2.Sơ chế, chế biến

Thu hái khi quả đã đủ độ chín (40-50 ngày từ khi nở hoa) phù hợp nhất cho vận chuyển đến nơi tiêu thụ mà không ảnh hưởng chất lượng.

3.Bảo quản

Mận có vỏ mỏng, rất dễ tổn thương, khi thu hái cần nhẹ tay, có dụng cụ chứa đựng phù hợp để tránh dập nát khi thu hái và vận chuyển.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ