Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ.
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây lựu trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): 2-3 năm.
2. Thời kỳ kinh doanh: 04-05 năm tính từ năm thứ 3 trở đi.
3. Chu kỳ kinh doanh: 06-08 năm.
4. Mục tiêu năng suất: 10-14 tấn/ha.
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ
Nhiệt độ thích hợp từ 25-35oC. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trình sinh trưởng và phát triển của cây.
2. Ẩm độ
Ẩm độ không khí cao không thích hợp cho lựu, làm cây ít trái và trái bị xốp. Nếu ẩm độ cao ở giai đoạn ra hoa đậu trái, sẽ ảnh hưởng nhiều đến thụ phấn, thụ tinh và gây nứt trái khi chín. Ở nơi có ẩm độ không khí thấp, khô ráo cho chất lượng trái lựu cao hơn.
3.Ánh sáng
Cây lựu là loại cây ưa nắng. Cây cần 6 - 8 giờ nắng trực tiếp mỗi ngày. Khí hậu khô và nhiều nắng giúp trái có chất lượng cao, phát triển đúng mức màu sắc, mùi thơm và vị. Thiếu nắng cây vươn lóng, chồi ốm, trái phát triển kém.
4. Đất đai
Cây lựu không kén đất, trồng được trên nhiều loại đất khác nhau, từ sét nặng đến cát đều trồng được lựu. Khả năng chịu mặn của lựu khá cao, có thể lên đến gần 4‰ và pH đất thích hợp nhất từ 5,5 - 6,5. Tuy nhiên, khả năng chịu úng của lựu rất kém, nên đất trồng phải thông thoáng, thoát nước tốt.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn giống
- Giống: Các giống lựu trồng phù hợp ở Lâm Đồng lựu đỏ Ấn Độ, lựu trắng,…
- Nhân giống: Lựu có thể nhân giống dễ dàng bằng hột, nhưng cây trồng bằng hột lâu cho trái (sau 3 - 4 năm trồng) và đôi khi bị lai tạp. Giâm cành (cắt cành đã trưởng thành dài khoảng 15 - 20 cm, có xử lý hormone ra rễ rồi đem giâm) hoặc chiết cành được sử dụng phổ biến trong canh tác lựu vì mau cho trái và giữ được phẩm chất giống cây mẹ. Nhân giống bằng cách ghép có tỷ lệ thành công không cao nên ít được sử dụng.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1 Thời vụ trồng: Lựu có thể trồng được quanh năm, cây lựu nên được trồng vào đầu hoặc cuối mùa mưa.
2.2. Mật độ và khoảng cách trồng
Mật độ, khoảng cách thích hợp trồng lựu là 4mx5m tương đương 500 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất
Kích thước hố thích hợp cho cây lựu là 40x40x40 cm.
Bón lót: bón hỗn hợp gồm 200-300g super lân với 2-4 kg phân hữu cơ/hố.
2.4. Kỹ thuật trồng
Đặt bầu cây giữa hố, dùng dao sắc rạch nhẹ gỡ bỏ bầu nilon (không làm vỡ bầu). Sau đó lấp đất mặt và ém đất cho chặt với gốc, cắm cọc và buộc cố định để cây không bị đổ. Sau khi trồng xong, nên tưới nước để giữ ẩm cho cây. Dùng rơm rạ hay cỏ khô phủ giữ ẩm cho đất.
2.5. Phân bón và kỹ thuật bón phân
2.5.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB)
Thời kỳ bón | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | |||||
Hữu cơ (tấn) | N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | ||
Năm 1 | 1,25 | 62,5 | 62,5 | 125 | 136 | 390 | 208 | 4 |
Năm 2 | 1,25 | 93 | 93 | 156 | 202 | 581 | 260 | 4 |
2.5.2. Thời kỳ kinh doanh
Thời kỳ bón | Lượng nguyên chất (kg/ha/năm) | Lượng thương phẩm (kg/ha/năm) | Số lần bón/năm | |||||
Hữu cơ (tấn) | N | P2O5 | K2O | Ure | Super Lân | Kali Clorua | ||
Kinh doanh | 1,9 | 93 | 93 | 218 | 202 | 581 | 363 | 3 |
2.5.3. Kỹ thuật bón phân
- Thời kỳ kiến thiết cơ bản:
Thời điểm bón | Ure (%) | Super lân (%) | Kali Clorua (%) | Thời gian bón |
Lần 1 | 20 | 20 | 20 | Tháng 2 |
Lần 2 | 30 | 30 | 30 | Tháng 5 |
Lần 3 | 30 | 30 | 30 | Tháng 9 |
Lần 4 | 20 | 20 | 20 | Tháng 12 |
- Thời kỳ kinh doanh:
Thời điểm bón | Ure (%) | Super lân (%) | Kali Clorua (%) | Thời gian bón |
Lần 1 | 50 | 50 | 25 | Sau khi thu hoạch |
Lần 2 | 25 | 25 | 25 | Trước khi ra hoa |
Lần 3 | 25 | 25 | 50 | Sau khi đậu trái |
2.6. Chăm sóc
2.6.1. Tưới nước
Cần cung cấp đủ nước cho cây nhất là trong mùa khô, khi trái đang lớn và lúc quả sắp chín. Tưới nước đều đặn 1-2 ngày/lần.
2.6.2. Làm cỏ
Việc làm cỏ định kỳ là một biện pháp quan trọng giúp cây phát triển khỏe mạnh, đặc biệt là cây trong giai đoạn cây con và ra hoa đậu quả. Có thể làm cỏ thủ công hoặc sử dụng dụng cụ làm cỏ, vun gốc cho cây để giữ ẩm và hạn chế cỏ mọc lại.
2.6.3. Tỉa cành, tạo tán
Khi cây còn nhỏ tỉa bỏ cành vượt để cành phân bố đều trên cây. Khi cây lớn cần được tỉa cành tạo tán hàng năm hoặc sau khi thu hoạch để loại bỏ những cành bị sâu bệnh, ốm yếu, cành nằm bên trong tán không có khả năng mang trái, cành đan chéo nhau, cành vượt trong thời kỳ cây đang mang trái nhằm hạn chế việc cạnh tranh dinh dưỡng.
Tỉa cành được thực hiện sau khi thu hoạch quả hoặc trước khi cây ra hoa.
2.7. Phòng trừ sâu bệnh hại
2.7.1. Biện pháp phòng trừ tổng hợp
a) Biện pháp canh tác
Thăm vườn thường xuyên, cắt tỉa cành, tạo vườn thông thoáng. Áp dụng giải pháp kỹ thuật cho cây ra đọt tập trung, để dễ phòng trừ các sâu bệnh hại. Sử dụng vòi phun nước áp lực cao lên tán cây.
b) Biện pháp cơ giới vật lý
Sau thu hoạch, cắt tỉa, bỏ cành vô hiệu, cành vượt, cành bị sâu bệnh, xới xáo xung quanh gốc để diệt trứng, nhộng sâu hại. Áp dụng bẫy côn trùng, bẫy đèn,... thu hút và bắt bướm sâu đục trái và ruồi đục trái gây hại.
c) Biện pháp sinh học
Áp dụng biện pháp sinh học, nhân nuôi và bảo vệ thiên địch: kiến vàng, ong mắt đỏ (Trichogrammatidae) và ong kén nhỏ (Braconidae) trong vườn. Hạn chế phun thuốc BVTV để bảo vệ thiên địch như: bọ rùa, nhện, kiến, các loại ong ký sinh.
d) Biện pháp hóa học
Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, ưu tiên thuốc có nguồn gốc sinh học để quản lý sâu bệnh hại. Cần luân phiên các hoạt chất thuốc ngăn ngừa tính kháng của sâu hại. Sử dụng các hoạt chất thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam và tuân thủ thời gian cách ly.
2.7.2. Một số sâu, bệnh hại chính và biện pháp phòng trừ
a). Rệp sáp (Planococcus lilacinus)
- Triệu chứng: Rệp sáp chích hút nhựa trên đọt non và trái làm cho đọt non bị vàng, không phát triển; nếu nặng làm cho chết đọt, trái nhỏ bị chai và có dị hình. Rệp sáp bài tiết ra chất đường làm cho nấm bồ hóng phát triển làm cho trái lựu bị đen, mất giá trị thương phẩm.
- Biện pháp phòng trừ: Không trồng dày để vườn thông thoáng. Thường xuyên dọn sạch cỏ rác, lá cây tủ xung quanh gốc cây để phá vỡ nơi trú ẩn của kiến. Nếu thấy trên thân lựu và xung quanh gốc có kiến nên phun thuốc ở thân, cành.
Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký phòng trừ rệp sáp/cây lựu, khi rệp sáp xuất hiện 2 - 3 con/đợt non (lá non, nụ hoa) có thể tham khảo sử dụng thuốc có hoạt chất Dimethoate, Dinotefuran, Emamectin benzoate,…
b). Sâu ăn lá (Grapholita molesta)
- Triệu chứng gây hại: Sâu ăn lá của cây làm suy yếu và giảm năng suất. Nếu xâm nhập vào quả, chúng gây hỏng và làm giảm chất lượng trái.
- Biện pháp phòng trừ: Thường xuyên thăm vườn, kiểm tra và phát hiện sâu kịp thời.
Vệ sinh vườn sạch sẽ, nếu có điều kiện nên thả kiến vàng, ong mắt đỏ cùng các loại thiên địch ăn sâu.
Thu gom các cành lá có ổ trứng và sâu non mới nở đem tiêu hủy.
Đối với kén dùng phương pháp thu gom đem đốt tiêu diệt.
Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu ăn lá/cây lựu. Có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất Abamectin, Emamectin benzoate, Cypermethrin…để phòng trừ.
c). Sâu đục thân, đục cành (Cossus cossus)
- Triệu chứng gây hại: Sâu chuyên phá hoại trên thân cây hoặc cành của cây lựu. Chúng chủ yếu sống bằng cách ăn nhựa cây, lõi cây và sinh sản ấu trùng trên cây. Khi nở thì ấu trùng sẽ tiếp tục phá hoại thân cây làm cho cây bị lở loét, khô cành, gãy nhánh và chết cây trong nếu kéo dài.
- Cách phòng trừ: Dọn sạch vườn tược, tạo độ thông thoáng cao. Khi mới phát hiện, cành còn tươi xanh, thì dùng thuốc sâu bơm vào lỗ đục, dùng vôi bịt miệng lỗ để tiêu diệt ấu trùng và ổ của chúng phía bên trong.
d). Ruồi đục quả (Bactrocera spp.)
- Triệu chứng gây hại: Ruồi trưởng thành màu vàng, cánh trong hoạt động vào ban ngày, đẻ trứng lên trái phần tiếp giáp với vỏ và thịt trái, trứng hình quả chuối màu trắng ngà sau chuyển sang màu vàng nhạt. Giòi nở ra đục vào trong ăn thịt trái, vỏ trái nơi ruồi đục vào có màu đen, mềm, ứa nhựa, tạo điều kiện cho nấm bệnh tấn công.
- Biện pháp phòng trừ: Do ruồi cái thích ăn protein. Dùng protein thủy phân (bả mồi) để diệt ruồi. Vệ sinh vườn, thường xuyên thu gom và tiêu hủy toàn bộ trái bị rụng trên mặt đất.
e). Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides)
- Triệu chứng: Do nấm Colletotrichum gloeosporioides gây ra.
Bệnh gây hại nặng vào mùa mưa, trên lá, cành non, phát hoa. Trên hoa và trái non bệnh nặng sẽ bị đen sau đó khô và rụng.
- Biện pháp phòng trừ: Cắt tỉa cành cho vườn thông thoáng cho cây quang hợp tốt hơn, cắt hoa, trái non và cành nhiễm bệnh tiêu hủy. Rải phân hữu cơ hoai mục kết hợp với chế phẩm sinh học Trichoderma (20g - 100g)/cây.
Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh thán thư/cây lựu. Khi bệnh lây lan mạnh có thể tham khảo sử dụng một số hoạt chất Azoxystrobin, Propineb…để phòng trừ
4. Thu hoạch
Cây trồng sau 3 năm có thể cho hoa và kết quả, cây lựu ra hoa vào tháng 3-6, thu hoạch trái chín có màu vàng cam, đỏ đậm hoặc đỏ hồng tuỳ loại giống.