Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên dưa hấu.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ, ánh sáng
- Nhiệt độ: Dưa hấu là loại cây trồng nhiệt đới ưa nhiệt độ cao. Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng từ 25-300C. Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là 280C; cho hoa nở và thụ phấn là 250C; sinh trưởng thân lá 300C. Nhiệt độ dưới 180C và 380C cây sinh trưởng khó khăn, dưới 100C và trên 400C, cây ngừng sinh trưởng. Nhiệt độ thấp quả phát triển chậm, vỏ dày không lớn.
- Ánh sáng: Dưa hấu là cây ưa ánh sáng, cây cần nhiều ánh sáng để sinh trưởng, phát triển tốt, ra hoa kết quả thuận lợi. Cường độ ánh sáng mạnh thúc đẩy cây trao đổi chất sẽ cho quả to, chín sớm và đạt năng suất cao. Thiếu ánh sáng thân bò dài, khó đậu quả và quả non dễ rụng, năng suất giảm.
Trong suốt chu kỳ sinh trưởng, phát triển cây dưa hấu cần thời gian chiếu sáng tối thiểu 600 giờ và tổng nhiệt phải đạt 1.000oC.
2. Ẩm độ
Dưa hấu là cây chịu hạn, không chịu úng. Điều kiện khô ráo thuận lợi cho cây phát triển tốt. Cây dưa hấu sinh trưởng và phát triển tốt khi độ ẩm đất: 65-80%, ẩm độ không khí thấp 50-60%. Trong điều kiện mưa nhiều, không thoát nước nhanh, độ ẩm đất bão hoà, cây dễ bị úng nước và chết dây.
3. Đất trồng
Cây dưa hấu có thể trồng được trên nhiều loại đất khác nhau chỉ cần chủ động tưới tiêu tốt nhưng tốt nhất nên gieo trồng trên đất thịt nhẹ, cát pha có tầng canh tác dày hoặc đất phù sa ven sông. Cây có khả năng chịu được kiềm, chịu phèn khá. Phạm vi pH thích hợp 5-7, để hạn chế bệnh nứt thân nên trồng trên đất có pH 6-7.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống: Sử dụng các giống (Hắc Mỹ Nhân, TN 522, TN 1396, dưa hấu ruột vàng, dưa hấu không hạt, dưa hấu mini và các giống dưa lai tạo trong nước như An Tiêm, Thủy Lôi, Huỳnh Châu)...
1.2. Tiêu chuẩn hạt giống: Giống lai F1, có nguồn gốc rõ ràng, không lẫn tạp, đúng chủng loại đã đăng ký. Độ thuần ≥ 98%, độ nảy mầm ≥ 85 %.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng
- Vụ sớm (dưa Noel ): Gieo trồng vào tháng 10 dương lịch và thu hoạch vào dịp Noel (20 - 30/12 dl ).
- Vụ chính (dưa Tết): Gieo trồng tháng 11 dương lịch và thu hoạch vào dịp Tết Nguyên Đán.
- Vụ Hè thu Gieo trồng vào tháng 02- 05 dương lịch.
2.2. Mật độ trồng
- Lượng giống gieo: 500-700 g/ha.
- Có 2 cách trồng dưa hấu:
- Trồng bò trên mặt luống: (hàng đơn hoặc hàng đôi) khoảng cách thích hợp 0,5x2,5 m (hàng cách hàng 2,5m, cây cách cây 0,5m), mật độ tương ứng 12.500-14.000 cây/ha.
- Trồng leo giàn: Luống đôi trồng khoảng cách 2,5x 1m (hàng cách hàng 1,0 m, cây cách cây 2,5m), mật độ 28.000-30.000 cây/ha. Áp dụng trồng trong nhà lưới, nhà kính trồng đất hoặc trong bầu phối trộn giá thể sẵn.
2.3. Chuẩn bị đất trồng
- Đất trồng dưa hấu yêu cầu tơi, xốp, dễ thoát nước, cày bừa kỹ trước khi lên luống. Xử lý đất bằng vôi bột 400-500kg/ha trước khi lên luống 5-7 ngày.
- Trồng dưa hấu không nên trồng lặp lại nhiều vụ trên một chân đất, cũng như cây trồng vụ trước là cây họ bầu bí, dẫn đến bệnh hại nặng làm giảm năng suất. Cần áp dụng giải pháp luân canh cây trồng khác họ.
- Lên luống: trồng hàng đơn bố trí luống nhỏ từ 1,2-1,3m; luống to 2,2m; luống cao so với mặt rãnh từ 35-40cm, đất trên mặt luống càng nhỏ càng tốt, sau đó làm nhẵn mặt luống, chỉnh trang, tạo luống dạng “mai rùa” (đối với luống nhỏ); làm lệch cho nước dốc về 1 bên đối với luống to, để thoát nước tốt, dùng màng phủ nông nghiệp phủ kín xuống tận mép dưới rãnh.
2.4. Kỹ thuật trồng
- Ngâm ủ hạt giống: hạt giống được ngâm vào nước ấm (pha 2 nước sôi+3 nước lạnh) trong 5-6 tiếng rồi vớt ra, để ráo, sau đó gói vào khăn ẩm sạch, ủ ấm 24 tiếng, thấy hạt nứt nanh thì đem gieo.
- Gieo hạt: Có 2 cách gieo hạt:
- Gieo trực tiếp trên ruộng: áp dụng đối với ruộng chủ động về thời vụ và hạn chế được sâu, bệnh hại cây non. Gieo trực tiếp cây non phát triển tốt hơn trồng cây bầu ươm. Trước khi gieo cần phối trộn giá thể rải vào từng hốc đã chuẩn bị trước. Công thức trộn giá thể như sau: 20% phân chuồng ủ mục+5% phân vi sinh+75% đất bột đã xử lý sạch mầm bệnh, rải mỗi hốc 1kg giá thể trên, sau đó gieo mầm hạt, phủ một lớp đất mỏng sau đó dùng vòi tưới cho đủ ẩm. Sau khi cây mọc tiến hành chăm sóc bình thường.
- Gieo trong bầu: có tác dụng chủ động thời vụ (do rút ngắn được thời gian chuẩn bị đất trồng), đảm bảo số lượng, chất lượng cây giống. Giá thể làm bầu phối trộn theo công thức sau: 30% phân chuồng ủ mục+5% tro trấu, tro bếp+5% phân vi sinh+60% đất bột đã xử lý sạch mầm bệnh (tốt nhất đất bột được phơi khô trước trộn). Vật liệu làm bầu nên sử dụng khay nhựa chuyên dùng loại 84 lỗ/khay. Nơi chăm sóc bầu nên để trong vòm có lưới đen che phủ, mục đích tránh ánh sáng cường độ mạnh chiếu và mưa trực tiếp vào cây con. Giai đoạn này phải đảm bảo độ ẩm, vì vậy 1 ngày cần tưới 1-2 lần vào sáng sớm và chiều mát.
- Cây giống sau gieo bầu khoảng 15-25 ngày (tuỳ thời vụ), cây đạt 2-3 lá thật và còn nguyên 2 lá mầm, cây mập, đốt thân ngắn, cây không bị vóng, không bị nhiễm sâu bệnh, tiến hành đưa ra ruộng trồng. Để cây phát triển tốt, cần phối trộn giá thể rải trước tại gốc dưa. Cách phối trộn như sau: 20% phân gia súc, gia cầm ủ mục+5% phân vi sinh+75% đất bột đã xử lý sạch mầm bệnh, trộn đều theo tỷ lệ, rải mỗi hốc 0,2kg giá thể trên, sau đó phủ nilon và trồng cây con.
2.5. Bón phân và cách bón phân
a. Lượng phân bón: Khuyến cáo lượng phân bón trung bình cho 1ha.
STT | Loại phân bón | Đơn vị tính | Lượng bón | Cách bón | |||
Bón lót(%) | Bón thúc (%) | ||||||
Thúc 1 | Thúc 2 | Thúc 3 | |||||
11 | Phân hữu cơ (hữu cơ vi sinh/hữu cơ sinh học…) | kg | 2.000 | 100 | - | - | - |
22 | N (46% Urê) | kg | 45-55 | ||||
Urê (thương phẩm) | kg | 100-120 | 10 | 30 | 30 | 30 | |
33 | Lân nguyên chất (P2O5) | kg | 90-140 | ||||
DAP (46% P2O5) | kg | 200-300 | 100 | - | - | - | |
44 | K | kg | 45-60 | ||||
KCl (thương phẩm) | kg | 90-120 | 10 | 30 | 30 | 30 | |
55 | Vôi | kg | 400 -500 | 50 | 50 | ||
b. Phương pháp bón
- Bón lót: Bón trước trồng 3-5 ngày;
- Bón thúc 1: Kết hợp xới vun khi cây được 30-40 ngày sau gieo (12-15 ngày sau trồng bầu).
- Bón thúc 2 (sau đợt 1 từ 15-20 ngày): Khi cây ra hoa rộ.
- Bón thúc 3 (sau đợt 2 từ 10-15 ngày): Khi cây đã có quả, giai đoạn phát triển quả.
* Lưu ý:Tùy theo điều kiện canh tác, thổ nhưỡng, giống, tình hình sinh trưởng phát triển của cây để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp; có thể quy đổi và sử dụng phân bón NPK có tỷ lệ tương ứng, lượng bón và phương pháp bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn. Bổ sung các loại phân bón qua lá khi thấy cây có hiện tượng thiếu dinh dưỡng. Ngừng tưới phân bón hóa học tối thiểu 7 ngày trước thu hoạch.
2.6. Chăm sóc
a. Nước tưới
- Dưa hấu cần ẩm nhưng không chịu được úng. Cần tưới nước khi cây khô hạn hoặc sau khi bón thúc. Tưới vào sáng sớm hoặc chiều mát, tưới vào gốc tránh tưới lên ngọn.
- Thời kỳ phát triển thân cành, hoa sinh trưởng mạnh: Không nên tưới nước nhiều quá tránh tình trạng dày lá quá rậm rạp, ảnh hưởng đến sự ra hoa, kết trái.
- Thời kỳ quả phát triển: Cần tưới nước nhiều nhất để thúc đẩy trái lớn nhanh, khi trái lớn đến mức nhất định nên giảm lượng nước tưới.
- Thời kỳ chín (trước thu hoạch 7-10 ngày): Không nên tưới nhiều, tránh hiện tượng nứt quả, đảm bảo đủ ẩm 70% là tốt nhất.
- Cách xác định ẩm độ đất khi tưới, nếu đất trong luống dưa có độ ẩm dưới 70% cần phải tưới (cách xác định độ ẩm như sau, nếu lấy đất trong luống dưa nắm nhẹ tay, khi nhả tay đất tở ra là độ ẩm không đạt, nếu đất viên thành cục là đủ độ ẩm).
b. Biện pháp kỹ thuật khác
- Bấm ngọn: Khi dưa mọc được 4 lá thật, tiến hành bấm ngọn, khi cây ra nhánh phụ để 02 nhánh, vặt bỏ hết nhánh còn lại (áp dụng cả luống nhỏ, luống to).
- Đối với luống nhỏ cho 02 ngọn bò về mép luống theo 1 hướng vuông góc với luống (sử dụng các thanh tre nhỏ để cố định ngọn), khi ngọn chạm mép luống thì cho quay ngọn lại (theo hình chữ U), khi ngọn chạm mép còn lại thì bấm ngọn.
- Đối với luống to thì, cho 2 ngọn chạy song song về mép kia, khi ngọn chạm mép luống thì bấm ngọn.
- Tỉa nhánh: Sau khi bấm ngọn lần 1, ta chỉ để 2 nhánh chính, sau đó sẽ để quả ra từ lá thứ 8-10, chỉ để quả mọc ra từ lá 8-10, khi ra hoa tiến hành thụ phấn bổ sung vào 6-9 giờ sáng. Ngắt hoa đực nở to, chấm phấn đều lên nhụy hoa cái to, thời gian thụ phấn nên kéo dài 5-7 ngày. Khi quả to như quả chanh tiến hành định quả.
- Tuyển quả: Nên để mỗi dây 1 quả, các quả còn lại đều phải vặt bỏ. Chọn quả ở vị trí hoa 3-4, quả có cuống to, dài, bầu to, không sâu bệnh; quả phát triển cân đối, giống với đặc tính của giống thì để lại, còn các quả khác đều bỏ, để cây tập trung dinh dưỡng nuôi quả chính (vặt bỏ quả khác khi quả chính có đường kính 1,5-2cm “bằng quả cau”).
- Bảo vệ quả: Tránh để quả trực tiếp xuống màng phủ, cần kê quả lên 2 thanh xốp (cắt từ các thùng xốp), kích thước 15 x 2 x 2cm (dài, rộng, cao). Mục đích hạn chế sâu, bệnh hại quả, đặc biệt tạo màu sắc trên quả đều.
- Làm cỏ: Thường xuyên làm cỏ để loại bỏ cỏ dại cạnh tranh dinh dưỡng với cây trồng. Nên làm cỏ bằng tay hoặc sử dụng dụng cụ làm cỏ phù hợp hoặc có thể áp dụng màng phủ trên mặt luống để hạn chế cỏ dại.
3. Phòng trừ sâu bệnh
3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Cần áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp(IPM), quản lý cây trồng tổng hợp (ICM) nhằm hạn chếthấp nhất việc sử dụng hóa chất BVTV.
- Biện pháp canh tác: Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại trước khi trồng; cày đất sớm đểtrừ trứng, nhộng, sâu non trong đất, xử lý đất;chăm sóc cây khỏe, bón phâncân đối, tưới nước hợp lí. Sử dụnggiống kháng,dùngmàngphủhoặcrơmrạ phủ đất để hạn chế cỏ dại; Nên chọn các loại đất luân canh với cây lúa nước:2vụlúaà1vụmàuhoặc1 lúa và 2 màu. Nếu đất chuyên canh rau, tuyệt đối khôngtrồng trên đất có cây trồng trước là cây cùng họ Bầu bí;
- Biện pháp thủ công: Thườngxuyên kiểm tra đồng ruộng, ngắt các ổ trứng,sâunon khi mật độ thấp. Phát hiện sớm và nhổ bỏ những cây bị bệnh héo xanh, xoăn lá virus đem tiêu huỷ. Kết hợp các đợt bón thúc cần vơ tỉa lá già, loại bỏ những cây bị sâu, bệnh tạo cho ruộng thông thoáng, hạn chế sâu bệnh.
- Biện pháp sinh học: sử dụng sản phẩm có nấm đối kháng Trichoderma ủ với phân hữu cơ hoai mục để hạn chế nguồn nấm bệnh trong đất; sử dụng bẫy, bả sinh học để thu trưởng thành: bẫy pheromone để phòng trừ sâu xanh, bẫy dính màu vàng, màu xanh để thu hút trưởng thành có cánh như ruồi đục lá (trưởng thành của sâu vẽ bùa), rệp,bọ trĩ…
- Biện pháp hóa học:
+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm các đối tượng sinh vật gây hại, đánh giá nhận định mức độ hại để quyết định phòng trừ hiệu quả, chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi sâu bệnh hại đến ngưỡng phòng trừ.
+ Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam; tuân thủ theo nguyên tắc 4 đúng: đúng thuốc, đúng nồng độ-liều lượng, đúng lúc và đúng cách.
+ Ưu tiên sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học, thảo mộc, có độ độc thấp, thời gian cách ly ngắn, chóng phân hủy và ít ảnh hưởng đến các loài thiên địch có ích trên ruộng.
+ Cần sử dụng luân phiên các loại thuốc có hoạt chất khác nhau để tránh sâu bệnh kháng thuốc. Tuân thủ nghiêm ngặt nồng độ, thời gian cách ly của từng loại thuốc trước khi thu hoạch theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất ghi trên bao gói.
3.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ
a)Sâu xanh ăn lá (Spodoptera Litura):
- Đặc điểm gây hại
+ Sâu gây hại hầu hết các loại cây cùng họ, đặc biệt là gây hại trầm trọng trên cây dưa hấu, dưa lê, dưa leo, khổ qua.
+ Sâu non thường sống ở đọt và mặt dưới lá non, dùng tơ cuốn các đọt non lại và ở bên trong ăn phá, ở mật độ cao sâu ăn phá xơ xác lá chỉ còn lại gân lá. Sâu phát sinh gây hại từ khi cây còn nhỏ đến khi có trái, nhiều nhất là khi cây bắt đầu ra hoa và có trái non, sâu cạp vỏ trái làm trái bị méo mó xấu xí, thối và rụng. Rất nghiêm trọng đối với dưa hấu, sâu ăn mất đọt non sẽ làm cho dây dưa đâm nhánh nên sẽ mất trái của dây chính, chỉ còn trái nhỏ ở nhánh phụ, khi trái lớn sâu thường ẩn ở mặt dưới vào lúc nắng nóng ban ngày, nơi phần trái chạm mặt đất hay nằm trong lớp rơm rạ dùng để lót trái và cạp lớp da bên ngoài làm trái bị lép tại chỗ và da trái bị loang lổ. Sâu làm nhộng trong các lá non cuốn lại.
- Biện pháp phòng trừ
+ Thu dọn tàn dư cây sau khi thu hoạch.
+ Theo dõi mật số khi cây bắt đầu leo giàn hay sắp phân nhánh để phát hiện sớm phòng trị kịp thời.
+ Bắt giết sâu non và nhộng khi mật số còn ít và tập trung trên đọt non.
+ Nếu cần phải phun thuốc BVTV sử dụng theo danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng/cây dưa hấu tại Việt Nam để phòng trừ: Abamectin (Abagro 4.0EC, Abatin 5.4EC, Agrovertin 50EC), Abamectin+Matrine (Ametrintox6EC), Chlorantraniliprole (min 93%), Prevathon®0.4GR)….
b)Bọ trĩ (Thrips palmi Karny):
- Đặc điểm gây hại
+ Thường phát sinh gây hại vào vụ Xuân, nhất là thời tiết khô hạn, bọ trĩ chích hút ngọn dưa làm chùn ngọn, khô nõn.
+ Bọ trĩ có tính kháng thuốc mạnh và là trung gian truyền virus.
- Biện pháp phòng trừ
+ Tiêu diệt ấu trùng và trứng bọ trĩ bằng cách làm đất, cày xới kỹ trước khi gieo trồng.
+ Đảm bảo đồng ruộng sạch sẽ bằng cách vệ sinh rác thải, cỏ dại.
+ Thường xuyên thăm ruộng để phát hiện dấu hiệu của bọ và kiểm soát chúng đúng cách.
+ Sử dụng thuốc trừ sâu đặc trị bọ trĩ trong trường hợp cần thiết như Chlorpyrifos Methyl (Taron 50EC), Clothianidin (Dantotsu 16SG,Tiptof16SG)…
c)Rầy mềm (Aphis Gossypii Glover):
- Đặc điểm gây hại
+ Rầy mềm có kích thước nhỏ 1-2mm sống ở mặt dưới lá non và phần đọt non, chúng gây hại giai đoạn cây từ 2 lá mầm đến khi thu hoạch.
+ Rầy mềm tấn công bằng cách chích hút nhựa làm cho ngọn dây bị chùn đọt và khiến lá cây bị vàng và truyền bệnh virus cho cây. Phân thải ra của con trưởng thành thu hút nấm đen làm ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của trái, ảnh hưởng đến quang hợp của cây.
- Biện pháp phòng trừ
+ Vệ sinh đồng ruộng và quanh khu vực một cách sạch sẽ, hạn chế cỏ dại và rác thải.
+ Thăm ruộng dưa thường xuyên để kịp thời phát hiện và xử lý rầy kịp thời.
+ Tiêu hủy các bộ phận bị nhiễm rầy để hạn chế lây lan sang cây dưa khác.
+ Sử dụng các loại thuốc được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ rầy/dưa hấu như Cyantraniliprole+ Pymetrozine (MinectoStar60WG), Cyantraniliprole (Benevia®100OD,200SC)….
d)Bọ dưa (Aulacophora Similis):
- Đặc điểm gây hại
+ Bọ trưởng thành có cánh cứng, màu vàng nhạt to bằng hạt đậu xanh đẻ trứng quanh gốc dưa, cắn phá vào sáng sớm hoặc chiều mát.
+ Bọ dưa gây hại nặng khi cây còn nhỏ, lúc 4-5 lá. Ấu trùng sau khi nở, sống dưới đất, ăn gặm rễ cây và đục vào gốc làm dưa chết héo.
- Biện pháp phòng trừ
+ Trước khi gieo trồng dưa hấu nên tiến hành xử lý đất một cách kỹ càng để tiêu diệt trứng cùng ấu trùng.
+ Nếu phát hiện bọ tấn công vườn với mật độ thấp có thể xử lý thủ công bằng cách bắt tay hoặc vợt, bẫy,…
+ Sử dụng các loại thuốc được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ bọ dưa/dưa hấu: Chlorpyrifos Methyl (Taron 50EC), Clothianidin (Dantotsu 16SG,50WG,Tiptof16SG)…
e)Sâu vẽ bùa (Liriomyza Sativae Blanchard):
- Đặc điểm gây hại
Sâu đẻ trứng trên lá nở ra dòi, dòi đục giữa hai lớp biểu bì lá thành đường hầm, làm lá bị tổn thương, giảm diện tích quang hợp.
- Biện pháp phòng trừ
+ Luân canh với các loại không bị sâu vẽ bùa gây hại như trồng lúa nước.
+ Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn tàn dư khi thu hoạch, ngắt bỏ lá, cây bị hại chôn vùi dưới đất hoặc thiêu đốt. Tiêu diệt nguồn lây lan.
+ Sử dụng các loại thuốc được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ sâu vẽ bùa/dưa hấu: Abamectin (Abamax 1.8EC), Emamectin benzoate (Proclaim 1.9EC), Spinosad (Success 25SC), Spinetoram (Radiant 60SC), Thiamethoxam (Actara 25WG) Imidacloprid (Confidor 100SL)...
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a)Bệnh lở cổ rễ (Pythium Spp):
-Triệu chứng gây bệnh
+ Bệnh chủ yếu gây hại ở cổ rễ, phần gốc sát mặt đất.
+ Khi mới xuất hiện vết bệnh có màu khác với vỏ cây, phần vỏ này bị rộp lên, sau đó lan dần bao quanh toàn bộ phần cổ rễ hoặc gốc cây. Dần dần phần vỏ này khô teo lại, khi gặp trời mưa hoặc độ ẩm cao sẽ bị thối nhũn, bong ra, trơ lại phần lõi gỗ của cây có màu thâm đen, cây sẽ héo dần và chết.
- Biện pháp phòng trừ
+ Xử lý đất: Trước khi trồng nên cày bừa ngâm nước ngập đất liên tục tối thiểu 10 ngày. Bón vôi bột với lượng trung bình 30 kg/sào.
+ Luân canh cây trồng: Đối với vùng trồng dưa đã bị nhiễm bệnh, chu kỳ luân canh 2 năm trở lên. Tốt nhất nên chuyển vùng sản xuất.
+ Khi vào bầu: Sử dụng đất bột đã được xử lý nấm bệnh trộn đều với phân chuồng ủ hoai mục và phân vi sinh chứa nấm đối kháng liều lượng theo hướng dẫn trên bao bì. Dùng nilon trắng kết hợp với khum che cây con để hạn chế độ ẩm cao do mưa xuân và sương mù.
+ Trồng cây khỏe: Cây giống cân đối, sạch sâu bệnh, rễ phát triển tốt.
+ Phòng trừ bệnh: Trước khi trồng cần phun phòng trừ bệnh cho cây trong bầu bằng một trong những loại thuốc được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ: Metalaxyl + Mancozeb (Ridomil Gold 68WG), Propineb (Antracol 70WP) Fosetyl-Aluminum (Aliette 800WG)….
b)Bệnh sương mai(Pseudoperonospora Cubensis Rostovzev):
- Triệu chứng gây bệnh
+ Lúc đầu, bệnh gây hại trên lá, ban đầu vết bệnh là những đốm hình đa giác hơi vàng, những vết đốm này được giới hạn bởi các mạng gân lá, nằm rải rác hoặc nằm dọc các gân lá. Sau đó vết bệnh chuyển dần sang màu nâu nhạt, xám bạc. Bệnh nặng, nhiều vết bệnh liên kết lại với nhau thành từng mảng làm cho lá bị vàng, khô cháy và rụng sớm. Gặp mưa hoặc sương mù nhiều tạo ẩm ướt, chỗ bị bệnh có thể bị thối nhũn.
+ Bệnh có thể lây lan sang cả thân, nhánh và hoa, quả, cấp bệnh nặng làm héo cây, nhánh, rụng hoa, rụng quả, thối quả.
- Biện pháp phòng trừ
+ Vệ sinh và tiêu hủy tàn dư bệnh hại trên vườn trước khi trồng, nhất là vụ trước đã trồng các cây cùng họ bầu bí.
+ Không sử dụng các giống nhiễm bệnh.
+ Trồng với mật độ thích hợp, tránh trồng quá dày, dễ gây rậm rạp, ẩm thấp trong vườn.
+ Bón phân cân đối NPK, tăng cường các phân hữu cơ vi sinh, bổ sung các nguyên tố trung, vi lượng để giúp tăng sức đề kháng của cây
+ Lên luống cao, phủ màng nylon và tưới tiêu nước hợp lý để vườn không bị ẩm thấp thường xuyên.
+ Luân canh với cây trồng khác nếu vườn thường xuyên trồng dưa và các cây họ bầu bí.
+ Sử dụng các loại thuốc đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ: Metalaxyl + Mancozeb (Ridomil Gold 68WG), Fosetyl- Aluminum (Aliette 800WG), Azoxystrobin+Difenoconazole (Amistar Top 325SC)…. .
c)Bệnh thán thư(Colletotrichum Lagenarium):
- Triệu chứng gây bệnh
+Trên lá, xuất hiện ở các lá già bên dưới trước, vết bệnh lúc đầu hình tròn nhỏ, màu xanh xám, sau chuyển sang màu nâu và có các đường vòng đồng tâm.
+ Trên thân, vết bệnh có màu nâu xám, hơi lõm, bệnh nặng làm cho thân cháy khô và teo lại.
+ Trên quả, đốm bệnh tròn, úng nước, màu nâu đen, lõm vào vỏ, bệnh nặng các vết bệnh liên kết thành mảng lớn gây thối quả, nhũn nước.
- Biện pháp phòng trừ
+ Vệ sinh ruộng vườn, tiêu hủy tàn dư cây trồng vụ trước.
+ Sử dụng giống kháng bệnh.
+ Trồng với mật độ thích hợp và diệt sạch cỏ dại để ruộng dưa được thông thoáng.
+ Tưới tiêu nước hợp lý, nên tưới theo luống, không tưới phun mưa, và nên tưới vào buổi sáng để ruộng không bị ẩm thấp vào ban đêm.
+ Bón phân cân đối hợp lý, đầy đủ trung-vi lượng và không được dư đạm.
+ Tăng cường phân hữu cơ hoai mục có trộn nấm Trichoderma hoặc phân vi sinh.
+ Sử dụng các loại thuốc đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ:Azoxystrobin+Difenoconazole (Amistar Top 325SC), Tebuconazole+Trifloxystrobin (Nativo 750 WG)….
d)Bệnh khảm virus(Papaya ringspot virus):
- Triệu chứng gây bệnh
+ Môi giới truyền bệnh là rệp mềm, bọ phấn, bọ trĩ,..
+ Khi bị nhiễm virus cây bị lùn, ngọn chùn lại, dây không vươn tiếp được, lá có màu không đồng nhất (khảm), hoặc bị vàng, hay xanh đậm, có khi bị nhỏ lại…
+ Tuỳ theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà cây sẽ không có quả hoặc có quả nhưng quả ra lung tung trên thân, quả nhỏ, còi cọc, sần sùi không lớn được, ăn sượng. Nếu nặng, cây sẽ cằn cỗi và chết dần từ ngọn xuống.
- Biện pháp phòng trừ
+ Để phòng ngừa bệnh khảm, phải phòng trừ con bù lạch bằng cách kết hợp một số biện pháp sau đây:
+ Không trồng dưa hấu và những cây thuộc họ bầu bí liên tục nhiều năm trên một ruộng, một khu vực, tốt nhất là thực hiện công thức luân canh là: cứ trồng hai vụ dưa (hoặc những cây thuộc họ bầu bí) thì luân canh với một vụ lúa nước hoặc những loại rau màu khác như các loại rau cải, hành, ngò, đậu, ớt...
+ Phủ bạt nilon (màng phủ nông nghiệp) trên luống dưa, ngoài việc có tác dụng hạn chế cỏ dại và một số bệnh gây hại cho cây dưa, tiết kiệm lượng nước tưới... thì màu bạc của tấm bạt sẽ có tác dụng xua đuổi bù lạch trưởng thành đến đẻ trứng, sinh con đẻ cái, tích luỹ số lượng gây hại cho cây dưa.
+ Nhổ bỏ những cây bị bệnh và đưa ra khỏi ruộng tiêu hủy để tránh bệnh lây lan sang những cây khác thông qua môi giới là con bù lạch.
+ Sử dụng các loại thuốc đã được đăng ký trong danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam để phòng trừ môi giới truyền bệnh: Imidacloprid (Confidor 100SL), Thiamethoxam (Actara 25WG, Spinetoram (Radiant 60SC),…..
III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
- Tùy thuộc vào đặc tính giống và thời tiết. Thông thường sau khi thụ phấn bổ sung 25-30 ngày ở miền nam, khi quả chín 70-80% thì thu hoạch. Để cho chất lượng trái đảm bảo ngon ngọt, độ đường đạt từ 10-14%, trước khi thu hoạch 7-10 ngày cần ngừng tưới nước.
- Cách nhận biết quả chín: Quả đạt kích thước tối đa của giống, vỏ quả thể hiện màu sắc của giống, vỏ nhiều phấn trắng, chỗ tiếp giáp đất có màu vàng. Dây, lá dưa, đầu tua ngay đốt quả chuyển vàng. Gõ nhẹ lên quả có tiếng kêu trầm đục. Cắt cuống dài 8 - 10 cm.
- Thời gian sinh trưởng trong vụ mùa từ 55-60 ngày. Năng suất trung bình dưa hấu quả dài đạt 2,5-3,0kg/quả, 28-35 tấn/ha, một số giống quả tròn, trọng lượng từ 4,5-7,0 kg/quả, năng suất có thể đạt 40-45 tấn/ha.
2. Bảo quản
- Sau khi cắt dưa, vận chuyển nhẹ nhàng. Dùng rơm lót quả để tránh dập nát, để vào chỗ râm mát, không cho ánh nắng chiếu vào. Có thể chồng tầng lên nhau nếu bảo quản số lượng nhiều, lót rơm hay cỏ khô giữa các tầng và lớp đáy cuối cùng. Trong quá trình bảo quản, phải thường xuyên kiểm tra, nếu thấy quả nào có hiện tượng xấu thì loại bỏ để tránh lây lan.
- Dưa đủ tiêu chuẩn có thể bảo quản 15-20 ngày. Sử dụng kho lạnh bảo quản dưa hấu có thể giữ được lâu hơn từ 30-35 ngày trở lên. Dưa để bảo quản chọn loại cứng vỏ, cứng cùi, chín 8/10, loại bỏ cuống ở núm. Dùng rượu trắng hay nước muối nồng độ 5% vừa lau vừa rửa vỏ quả. Để vào kho lạnh khô ráo sạch sẽ, không khí lưu thông, điều chỉnh nhiệt độ vừa phải, tốt nhất là khoảng 150C.