Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cà pháo.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Sâu đục quả | 2 |
| Bọ trĩ | 1 |
| Rệp | 1 |
| Mốc xám | 1 |
| Nhện | 1 |
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây cà pháotrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm Quyết định số /QĐ-UBND, ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ, ánh sáng
Cây cà pháo ưa khí hậu ấm áp. Nhiệt độ thích hợp nhất để cây sinh trưởng phát triển từ 20-300C, nhiệt độ thấp hơn 100C cây sinh trưởng chậm, ảnh hưởng đến thụ tinh làm rụng hoa. Là cây ưa ánh sánh nhưng lại ít phản ứng với thời gian chiếu sáng nên cà có thể ra hoa đậu quả quanh năm.
2.Độ ẩm và nước
Độ ẩm không khí thích hợp nhất cho hoa thụ phấn và thụ tinh vào khoảng 55–60%, cao hơn 88% không có lợi cho hoa thụ phấn và thụ tinh. Do cà có bộ lá lớn nên lượng nước tiêu hao lớn, cây cần đủ ẩm để phát triển, độ ẩm đất tối thích 80%.
3. Đất đai
Cà có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn là đất thịt, nhiều mùn, giữ ẩm và thoát nước tốt (Đất thịt nhẹ, đất thịt pha cát, đất bazan,…), pH từ 5.5 đến 7.5, thích hợp nhất là đất có pH 6.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống:
Các giống cà pháo được trồng phổ biến hiện nay:
Tên giống | Đặc điểm chính | Năng suất trung bình (tấn/ha) |
Cà pháo trắng tròn | Quả tròn, vỏ trắng xanh, thịt chắc, ít hạt, vị giòn ngon. | 20 – 25 |
Cà pháo xanh dài | Quả hơi thuôn dài, màu xanh trắng, phù hợp làm muối, ăn sống. | 25 – 28 |
Cà pháo tím | Quả màu tím nhạt, mềm hơn, thường dùng chế biến. | 18 – 22 |
Cà pháo lai F1 | Giống lai có khả năng kháng bệnh tốt, năng suất cao, quả đều, bảo quản lâu hơn. | 30 – 35 |
Cà pháo địa phương | Các giống truyền thống, quả nhỏ, vị đậm đà, năng suất vừa phải. | 15 – 20 |
1.2. Tiêu chuẩn cây giống:
Cây giống cà pháo sử dụng để trồng phải đảm bảo các tiêu chí:
Tiêu chí | Yêu cầu |
Tuổi cây | 30 – 45 ngày sau gieo. |
Chiều cao cây | Từ 10 – 15 cm trở lên. |
Số lá thật | Có từ 4 – 6 lá thật, lá xanh tốt, không bị sâu bệnh. |
Thân cây | Cứng cáp, không gãy ngọn, không dị dạng. |
Bộ rễ | Phát triển tốt, có rễ cọc và rễ tơ, không bị thối. |
Bầu đất (nếu có) | Nguyên vẹn, không vỡ, giữ được ẩm và dinh dưỡng. |
Tình trạng sâu bệnh | Không nhiễm bệnh nấm, vi khuẩn hay côn trùng gây hại. |
Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: Cà pháo là cây ưa ánh sáng mạnh nên có thể trồng được quanh năm nhưng thích hợp nhất trồng trong vụ Đông Xuân từ tháng 9 đến tháng 01 năm sau.
2.2. Mật độ trồng:Lượng hạt giống: 300 – 400 gam/ha, trồng mật độ 10.000 – 12.000 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất:Làm đất kỹ, bón lót phân hữu cơ hoai mục, rải đều phân trên mặt luống, đảo đều đất và phân, vét đất ở rãnh phủ lên mặt luống. Lên luống cao trên 30 cm, khoảng cách luống rộng 1,4 m, mặt luống rộng tối thiểu 40 cm, dễ thoát nước.
2.4. Kỹ thuật trồng:
- Gieo cây con trực tiếp trên luống đất hoặc gieo trên khay bầu; xử lý hạt giống bằng nước ấm 40 – 450C (3 sôi, 2 lạnh) trong khoảng thời gian từ 2 – 3 giờ sau đó vớt ra để ráo rồi đem gieo, khi cây cà được 4 – 5 lá thật nhổ trồng.
-Trồng cây 2 hàng/luống kiểu nanh sấu, với khoảng cách cây cách cây: 50 – 60 cm; hàng cách hàng: 1,0 – 1,2 m.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
Loại phân | Đơn vị tính | Lượng bón | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | ||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | ||||
Phân hữu cơ vi sinh | Kg | 2.000 | 100 | - | - | - |
Phân Urê (46% N) | Kg | 300– 400 | 25 | 25 | 25 | 25 |
Phân Super Lân (16 -18% P2O5) | Kg | 400– 500 | 100 | - | - | - |
Phân Kali clorua (60% K2O) | Kg | 300– 400 | 25 | 25 | 25 | 25 |
Vôi | Kg | 400 – 500 | 100 | - | - | - |
b) Cách bón phân:
- Bón lót: Bón toàn bộ phân hữu cơ vi sinh (có thể sử dụng phân chuồng hoai mục), phân lân, vôi và ¼ khối lượng phân đạm, kali vào hốc trước khi trồng. Phải trộn đều phân vào đất trong hốc ở độ sâu 15 – 20 cm, lấp đất, trồng cây lên trên.
- Bón thúc: Chia thành 3 lần bón (bón vào giữa 2 hàng cây/luống, phân cách gốc 5-10 cm để tránh cây bị ngộ độc:
+ Thúc lần 1: Sau trồng 15 – 20 ngày, bón phân kết hợp xới xáo làm cỏ, vun gốc (nhẹ).
+ Thúc lần 2: Sau trồng 30 – 45 ngày (giai đoạn ra hoa, khi cây ra chùm hoa đầu tiên), bón phân kết hợp xới xáo làm cỏ, vun gốc (cao).
+ Thúc lần 3: Sau trồng 50 – 60 ngày (khi quả non phát triển mạnh).
* Lưu ý:
- Tùy theo điều kiện canh tác, thổ nhưỡng, giống, tình hình sinh trưởng phát triển của cây để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp (đất cát bón nhiều phân, bón sâu và nhiều lần hơn đất phù sa hay thịt nhẹ; trồng vào vụ mưa nhiều không nên bón lót trước khi trồng, khi cây hồi xanh thời tiết khô ráo thì bón vào giữa 2 hàng hoặc giữa 2 cây trên hàng). Cà pháo cho thu hoạch nhiều lứa nên sau mỗi đợt thu hoạch có thể bón thúc nhẹ cho cây.
- Chỉ sử dụng phân hữu cơ đã ủ hoai mục, tuyệt đối không dùng phân tươi, nước phân tươi, nước giải tươi để bón và tưới cho cây. Đảm bảo thời gian cách ly với phân đạm ít nhất 7 – 10 ngày trước khi thu hoạch.
- Có thể sử dụng phân bón qua lá khi thấy cây có hiện tượng thiếu dinh dưỡng theo lượng khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Có thể quy đổi và sử dụng phân bón NPK có tỷ lệ tương ứng, lượng bón và phương pháp bón theo khuyến cáo của nhà sản xuất và hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ định kỳ: 15 – 20 ngày/lần, kết hợp xới tơi đất giúp rễ phát triển tốt.
b) Tưới nước:Tưới nước đủ ẩm từ sau khi trồng đến khi thu hoạch. Thoát nước kịp thời khi ngập úng. Thường xuyên tưới ẩm từ sau khi trồng đến khi cây phân cành. Giai đoạn từ ra hoa và trong khi thu hoạch quả luôn luôn giữ độ ẩm đất từ 80 – 85 %.
c) Vun gốc:Sau mỗi đợt bón phân để giữ ẩm, hạn chế đổ ngã và kích thích ra rễ mới.
d) Tỉa cành:Tỉa bỏ lá già, lá sâu bệnh, cành sát gốc giúp cây thông thoáng, giảm sâu bệnh. Cà pháo là loại cây có cành nách tương đối phát triển cần tỉa bỏ các cành từ dưới chùm hoa thứ nhất để tập trung dinh dưỡng cho cây. Đối với cà pháo nên giữ lại 2 cành, nếu thu hoạch dài thì có thể để cho ngọn phát triển và chăm sóc bón phân sau mỗi lần thu quả.
3. Phòng trừ sâu bệnh
3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
a) Biện pháp canh tác
- Chọn giống kháng sâu bệnh, sinh trưởng khỏe.
- Luân canh cây trồng hợp lý: Luân canh cà pháo với lúa nước, đậu, bắp,… để phá vòng đời dịch hại.
- Làm đất kỹ và vệ sinh đồng ruộng: Cày ải, phơi đất để tiêu diệt trứng, nhộng sâu bệnh. Dọn sạch tàn dư thực vật, cỏ dại là nơi trú ngụ của sâu bệnh.
- Bón phân cân đối: Tránh bón thừa đạm, nên bổ sung phân hữu cơ hoai mục và phân vi sinh. Bón lót đầy đủ vôi để cải tạo đất và hạn chế bệnh tuyến trùng, thối rễ.
- Tưới tiêu hợp lý: Tránh ẩm độ quá cao, gây nấm bệnh phát triển.
b) Biện pháp cơ giới – vật lý
- Ngắt bỏ lá bị bệnh, trái hư, ổ trứng và sâu non.
- Dựng nhà lưới hoặc phủ lưới quanh ruộng để ngăn bọ phấn, rệp và sâu xâm nhập. Hoặc có thể dùng bẫy đèn, bẫy màu vàng ….
c) Biện pháp sinh học
- Bảo tồn thiên địch có sẵn và thả bổ sung khi cần thiết: kiến vàng, ong ký sinh, bọ rùa, nhện ăn mồi…
- Sử dụng chế phẩm sinh học: Dùng nấm xanh Metarhizium anisopliae, nấm trắng Beauveria bassiana, chế phẩm BT (Bacillus thuringiensis) để trừ sâu xanh, sâu khoang.
d) Biện pháp hóa học
Chọn thuốc đặc hiệu đúng đối tượng sâu bệnh, ưu tiên thuốc sinh học hoặc ít độc hại. Luân phiên hoạt chất để tránh hình thành tính kháng thuốc. Tuân thủ thời gian cách ly nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm. Phun đúng lúc, đúng cách, tập trung vào giai đoạn sâu non, bệnh mới chớm để mang tính hiệu quả cao nhất.
3.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ
a) Sâu xanh đục quả (Helicoverpa armigera):
- Đặc điểm gây hại: Sâu gây hại trên lá, cắn rỗ lá, có khi đục vào thân, cành làm chết thân, cành. Sau khi nở, sâu non ăn các lá non, đục nụ hoa, 1 ngày sau đục vào trong quả. Các quả bị gây hại thường có những chỗ lõm ướt và sâu, có phân sâu.
- Biện pháp phòng trừ:
Thu gom quả bị hại, xới đất diệt nhộng. Sử dụng bẫy pheromone để bắt trưởng thành (bướm) nhằm giảm số lượng sâu trưởng thành đẻ trứng. Có thể sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký trong danh mục như: Actimax 50WG (Emamectin benzoate), Proclaim 1.9EC (Emamectin benzoate), Avaunt 150SC (Indoxacarb), Coragen 20SC (Chlorantraniliprole) để phòng trừ. Phun khi phát hiện bướm rộ hoặc quả non bắt đầu bị hại. Luân phiên hoạt chất khác nhóm để hạn chế kháng thuốc. Tập trung phun vào thời điểm hoa, quả non – giai đoạn mẫn cảm nhất.
b) Sâu khoang(Spodoptera litura):
- Đặc điểm gây hại: Sâu non tuổi 2 – 3 cắn khuyết lá và làm rụng nụ hoa. Sâu tuổi 4, 5 cắn đục quả.
- Biện pháp phòng trừ:
Bẫy đèn hoặc bẫy pheromone để bắt bướm trưởng thành vào ban đêm.
Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký trong danh mục như: Abamectin 1.8EC (Abamectin), Actimax 50WG (Emamectin benzoate), Agfan 15SC (Indoxacarb). Phun khi sâu còn nhỏ, tuổi 1–2 để đạt hiệu quả cao nhất. Tăng cường phun ở bờ ruộng – nơi sâu tập trung nhiều. Không phun liên tục cùng một hoạt chất; cách 7–10 ngày thay đổi nhóm thuốc.
c)Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci).
- Đặc điểm gây hại:Bọ non và trưởng thành thường tập trung ở phần dưới của cây cà chích hút dịch cây. Cây có nhiều bọ phấn, rệp thường yếu, lá cong lại và có thể bị héo, chuyển màu vàng và chết.
- Biện pháp phòng trừ:
Bảo vệ thiên địch tự nhiên: như ong ký sinh (Encarsia formosa), bọ rùa, nhện ăn mồi… Dùng bẫy vàng dính treo trong vườn để thu hút và bắt bọ phấn trưởng thành. Ngoài ra có thể sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký trong danh mục như: Chess 50WG (Pymetrozine), Admire 50EC (Imidacloprid), Mospilan 20SP (Acetamiprid) để phòng trừ.
d) Sâu xám (Agrotis ipsilon):
- Đặc điểm gây hại: Sâu cắn đứt gốc thân cây con mới trồng hoặc mới mọc làm khuyết cây, phải gieo trồng lại, đặc biệt ở các vùng đất thịt nhẹ, đất cát. Sâu ban ngày ẩn tránh dưới bề mặt của đất, dưới lá, rác, ban đêm sâu non lên mặt đất và di chuyển dọc theo hàng cây giống và ăn đứt thân của từng cây ở mặt đất.
- Biện pháp phòng trừ:
Bảo vệ thiên địch tự nhiên: như chim, cóc, nhện lớn, kiến… giúp hạn chế sâu xám trong tự nhiên. Sử dụng chế phẩm sinh học chứa: Bacillus thuringiensis (Bt) – có tác dụng lên sâu non. Metarhizium anisopliae – nấm gây bệnh cho sâu xám. Bẫy mồi dẫn dụ sâu (mồi trộn cám gạo + thuốc sinh học hoặc thuốc trừ sâu) đặt quanh gốc cây vào chiều tối để sâu ăn và chết.
e) Bọ trĩ (Thrips palmi):
- Đặc điểm gây hại: Chích hút trên lá non, chồi, hoa, quả non làm cho lá xoăn, bạc màu, hoa rụng, quả sần sùi. Truyền virus khảm, xoăn lá.
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh đồng ruộng, luân canh hợp lý. Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật đã được đăng ký trong danh mục như: Radiant 60SC (Spinosad),Vertimec 1.8EC (Abamectin),Proclaim 1.9EC (Emamectin benzoate). Phun sớm khi thấy mật số tăng trên lá non, hoa. Luân phiên nhóm hoạt chất (Spinosad – Abamectin – Emamectin) để tránh kháng thuốc. Phun kỹ mặt dưới lá, hoa và chồi non – nơi bọ trĩ tập trung.
3.3 Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a) Bệnh lở cổ rễ:
- Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại cây trồng chủ yếu cây con, cây mới trồng. Nấm bệnh tấn công gây hại cây con ở phần gốc. Tác nhân gây bệnh thường là nấm đất như Pythium spp., Rhizoctonia solani, Fusarium spp.....Cây bị bệnh chậm phát triển và thường bị chết. Bệnh lở cổ rễ có thể phát sinh trong điều kiện nhiệt độ từ 12 – 350C, thích hợp nhất là 320C. Bệnh gây hại nặng khi cây trồng quá dày, tưới quá nhiều nước.
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng chế phẩm sinh học chứa nấm đối kháng như Trichoderma spp. để trộn vào đất hoặc xử lý gốc cây. Ủ phân hữu cơ hoai mục kỹ trước khi bón để hạn chế nguồn bệnh từ phân sống. Sử dụng than sinh học, phân vi sinh, cải thiện hệ vi sinh đất và ức chế nấm hại. Danh mục chưa có thuốc BVTV đăng ký trừ bệnh lở cổ rễ trên cây cà pháo, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất Azoxystrobin, Trifloxystrobin, Metalaxyl để phòng trừ nấm gây bệnh lở cổ rễ. Khi phát hiện cây bị bệnh, cần nhổ bỏ và tiêu hủy ngay, tránh lây lan qua đất và nước tưới.
b) Bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum):
- Đặc điểm gây hại: Bệnh thường phát sinh, gây hại cà giai đoạn cây con. Vi khuẩn có thể tồn tại nhiều năm trong đất, nước, phân chuồng tươi, tàn dư thực vật và các loại cây chủ là cỏ dại. Vi khuẩn xâm nhập qua rễ, làm tắc mạch dẫn nước → cây héo đột ngột nhưng lá vẫn xanh, nếu cắt ngang thân sẽ thấy dịch nhầy trắng đục chảy ra. Khi bộ phận của cây bị thối rữa, rất nhiều vi khuẩn được phân tán vào trong đất và theo nguồn nước xâm nhập vào các cây khác.
- Biện pháp phòng trừ: Luân canh cây trồng ít nhất 2 – 3 năm với các cây không cùng họ cà như bắp, đậu, lúa… để cắt nguồn bệnh trong đất. Làm đất kỹ, lên luống cao, thoát nước tốt, hạn chế úng rễ tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. Dùng cây giống sạch bệnh, xử lý hạt giống bằng nước nóng 50°C hoặc thuốc sinh học. Danh mục chưa có thuốc BVTV đăng ký trừ bệnh héo xanh vi khuẩn/cà pháo, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất Streptomycin sulfate, Kasugamycin, Oxolinic acid phối hợp với đồng clorua khi có dấu hiệu chớm bệnh.
c) Bệnh xoăn lá virus:
- Đặc điểm gây hại: Khi nhiễm bệnh, các lá ra trước quằn xuống, những lá ra sau biến màu, biến dạng với gân lá cong lên phía trên. Bọ phấn trắng (Bemisia tabaci) (chủ yếu) và Rệp mềm (Aphis spp.) là côn trùng truyền bệnh, bệnh lây lan qua con đường cơ giới trong quá trình chăm sóc tỉa cành, lá sẽ lây nhiễm bệnh từ cây bệnh sang cây khoẻ. Cây bị bệnh này sẽ bị biến dạng lá, xoăn lại, sinh trưởng kém, giảm khả năng ra hoa, đậu quả và có thể mất trắng năng suất nếu bị nặng. Bệnh không có thuốc đặc trị, chỉ có thể phòng và hạn chế lây lan. Tác nhân: Do một số loại virus gây ra, phổ biến là Begomovirus (họ Geminiviridae).
- Biện pháp phòng trừ: Chọn giống kháng virus (nếu có) và cây giống khỏe, sạch bệnh. Luân canh cây trồng, không trồng cà pháo liên tục nhiều vụ trên cùng một chân đất. Làm đất kỹ, vệ sinh đồng ruộng, tiêu hủy cỏ dại và tàn dư cây bệnh là nơi trú ngụ của bọ phấn và virus. Trồng cây đúng mật độ, tỉa cành tạo vườn thông thoáng, hạn chế sự phát triển của môi giới truyền bệnh. Không lấy hạt giống từ cây bị bệnh vì virus có thể lây qua hạt. Bảo vệ thiên địch như bọ rùa, ong ký sinh trứng giúp khống chế bọ phấn và rệp. Sử dụng bẫy vàng dính để bắt bọ phấn trưởng thành. Theo dõi sát mật số bọ phấn trắng, đặc biệt vào mùa nắng nóng, khô. Kiểm tra cây trồng thường xuyên để phát hiện dấu hiệu sớm của bệnh.
d)Bệnh sương mai:
- Đặc điểm gây hại: Trên lá xuất hiện đốm vàng nhạt, nhanh chóng lan rộng, sau đó chuyển nâu, khô cháy. Mặt dưới lá thường thấy lớp nấm mốc màu xám hoặc trắng tro. Thân/cành non có thể bị thối nhũn, đen và gãy gục. Quả non xuất hiện vết thối nhũn, lan nhanh.
- Biện pháp phòng trừ: Phun thuốc khi có điều kiện thời tiết thuận lợi cho bệnh (ẩm cao, mưa kéo dài), hoặc khi phát hiện triệu chứng đầu tiên. Danh mục chưa có thuốc BVTV đăng ký trừ bệnh sương mai/cà pháo, có thể tham khảo sử dụng các hoạt chất Dimethomorph, Chlorothalonil, Azoxystrobin,Iprovalicarb + Propineb(Lưu ý: Luân phiên hoạt chất, không dùng liên tục một loại để tránh kháng thuốc. Phun vào sáng sớm hoặc chiều mát, đảm bảo bao phủ đều cả mặt dưới của lá. Không phun thuốc sát ngày thu hoạch, tuân thủ thời gian cách ly.)
III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch:
Thời điểm thu hoạch: Khi quả đạt tiêu chuẩn (hạt còn non) tiến hành thu tỉa. Thường sau khi hoa nở 19 – 20 ngày có thể thu hoạch. Quả đạt kích thước thương phẩm (đường kính 3 – 5 cm). Vỏ quả còn xanh sáng, không bị xước hay dập. Vỏ quả căng bóng, thịt quả chắc, hạt chưa đen. Loại bỏ các quả hư hỏng, quả bị sâu bệnh, không để dập nát; để nơi khô mát.
Phương pháp thu hoạch: Thu hái thủ công bằng tay, nhẹ nhàng để không làm dập cuống hay trầy vỏ. Dụng cụ cắt cần được sát trùng nếu có dấu hiệu bệnh trên cây. Thu hoạch định kỳ: 2 – 3 ngày/lần (hoặc 3 – 5 ngày/lần tùy theo giống) để quả không bị già. Không thu vào lúc trời mưa hoặc sau mưa để tránh nhiễm bệnh.
2. Sơ chế
Phân loại:
Loại bỏ các quả bị sâu bệnh, dập nát, trầy xước. Phân loại theo kích thước và độ đồng đều để dễ đóng gói và tiêu thụ.
Rửa sạch:
Ngâm rửa bằng nước sạch hoặc nước muối loãng (0,5 – 1%) để loại bỏ đất cát, vi sinh vật. Làm ráo nước ngay sau rửa (có thể dùng quạt gió hoặc để trong rổ thoáng).
Xử lý sơ chế khác
(nếu cần): Với cà pháo để muối chua: có thể cắt cuống, ngâm nước muối ngay sau rửa.
Bảo quản
Cà pháo tươi:
Nhiệt độ bảo quản: 10 – 12°C, độ ẩm 90 – 95%. Thời gian bảo quản: 7 – 10 ngày.
Phương pháp: Dùng bao bì lưới hoặc túi PE có đục lỗ nhỏ. Có thể kết hợp bảo quản lạnh hoặc trong kho mát.
Cà pháo sơ chế (dạng muối chua):
Bảo quản trong hũ, thùng nhựa hoặc hũ thủy tinh sạch. Ngâm muối từ 7 – 10%, có thể thêm riềng, tỏi, ớt để tăng mùi vị. Đậy kín, để nơi thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp.