Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cải củ

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cải củ.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

K

ỹ thuật trồng, chăm sóc cây cảKỹ thuật trồng, chăm sóc cây cả

i

củ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /

 

/2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh

thái, đi

ều kiện

 

ngoại cảnh

1

. Nhiệt độ, ẩm độ

- Nhiệt độ: Ưa

k

hậu m(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh

1

. Nhiệt độ

, ẩm độ

- Nhiệt độ: Ưa khí hậu mát, thích hợp từ 20-250C

- Ẩm độ: Cây cải củ ưa ẩm, nhưng không chịu được ngập úng. Do vậy, cần cung cấp lượng nước vừa đủ, tránh ngập úng gốc sẽ làm ả

nh hưởng đến rễ và củ.

2. Đất đ

c

h

, % khối lượng, không nhỏ hơn98,098,098,02. Hạt cỏ dại,

s

ố hạt/kg, không lớn hơn05103. Tỷ lệ nảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn8080804.98,098,098

,

02.98,098,02. Hạt 98,02. Hạt cỏ dạ

 

dại, số hạt/kg, không lớn hơn05103. Tỷ lệ nảy mầm, % số

h

ạt, không nhỏ hơn8080804. Độ ẩm, % khối lượng, không lớn hơn9,09,09,02. Kỹ t0510510

1

03. Tỷ

 

n

ảy mầm, % số hạt, không nhỏ hơn8080804. Độ ẩm, % khối lư

ng, không lớn hơn9,09,09,02. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: có thể trồng 808

,

 

% khối lượng, không lớn hơn9,09,09,02. Kỹ thuật trồng và

 

chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: có thể trồng được nhiều vụ trong năm: Vụ chính gi9,09,09,029,09,

u

t trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng: có thể trồng được nhi

u vụ trong năm: Vụ chính gieo hạt tháng 8 - 9;2.1. Thời vụ trồng: có thể trồng được nhiều vụ trong

 

năm: Vụ chính gieo hạt tháng 8 - 9; vụ muộn gie

o hạt th

áng 10

-

11; vụ xuân

hè (trái vụ) gieo hạt tháng 4 - 5,

 

vụ

này nhanh cho thu hoạch (khoảng 25 - 35 ngày) nhưng năng suất thấp hơn.

2.2. Mật độ trồng: cây cách cây 10-15cm, mỗi hốc gieo 2 hạt, sau đó tỉa chỉ

đ

ể lại 1 câ

y. Lượng hạt giống 12-15kg/ha.

2.3. Chuẩn bị đất: cày đất sâu, phơi ải ít nhất 1 tuần. Sau đó, làm tơi đất, nhặt cỏ dại và tàn dư thực vật. Lên luống rộng 1,2-1,5m; rãnh 30-40 cm; độ c

ao của luống 20-25 cm đối với v

Nếu gieo

t

h

eo luống thì rải phân bón lót trên mặt luống trộn đều với đất

,

để 1-2 ngày mới gieo hạt. Nếu gieo hàng thì tiến hành rạch hàng cách nhau 20-25 cm, bỏ phân vào r

ch, lấp đất vài hôm rồi gieo. Gieo hạt xong lấy

đất tơi

xốp ph

1 lớp mỏng l

ên trên, phủ rơm rạ rồi tưới ẩm (đ

m

bảo độ ẩm đạt 75-80%) để hạt nảy mầm tốt gieo 5-6 hàng/luống, cây cách cây 10-15cm.

2.5. Phân bón và cách bón phân:

a) Lượng phân bón (tính cho 01 h

a

):

- Phân

chuồng: 15m3

- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 30kg N - 10kg - 35kg K2O tương đương: Ure: 65 kg; super lân: 62,5 kg; KCl: 58 kg hoặc NPK 16-16-8: 62,5kg; Ure: 43,5kg; KCl: 50kg.

b) P

hương pháp bón phân.

Hạng mụcT

Lần 1

10 N

S

T

25 10 NSTLần 2

25 NSTLần 3

Lần 2

25 NSTLần 3

35 25

N

STLần 3

35 NSTPhân Lần 3

35 NSTPhân chu35 NSTPhân chuồng hoai m

Phân chuồn

g

 

hoai mục15 m3100 - - -N30 kg251

5

N30 kg251530 -N30 kg25153030

N30 k30 k

g

25153030P2O25153031530303030P2O30P2O51

P2O510 kg

1

00--10 kg100---K2O3100---K2O-----K-K2O

K2O35 kg

4

5

* Ghi chú

:

 

Ngừng bón phân đạm ít nhất 20 ngày trước khi thu hoạch.

2.6.

 

Chăm sóc

a) Làm cỏ: Thường xuyên loại bỏ cỏ dại xung quanh gốc cây, giúp cây củ cải không bị cạnh

t

ranh dinh dưỡng và ánh sáng. Kết hợp làm cỏ với

các đợt

bón ph

â

n để tiết kiệ

m công sức và thời gian. 2.6. Chăm

 

c

a) Làm cỏ: Thường xuyên loại bỏ cỏ dại xa) Làm cỏ: Thường xuyên loại bỏ cỏ dại xung quanh gốc cây, giúp cây củ cải không bị cạnh tranh dinh dưỡng v

à

ánh sáng.

Kết hợp làm cỏ với các đợt bón phân để tiết kiệm công sức và thời gian.

b) Tưới nước: Cải củ trắng ưa ẩm nhưng không chịu được ngập úng. Do vậy, cần cung cấp lượng nước vừa đủ, tránh

ngập úng gốc sẽ làm ảnh hưởng

b) Sâu tơ

 

(

Plutella xylostella)

- Đặc điểm gây hại: - Đặc điểm gây hại:

-

Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng từ vụ trước, phá bỏ các ký

 

chủ phụ xung quanh ruộng, cày lật đất sớm để di

ệt trứng

, nhộng

,

sâu non và h

ạn chế mầm bệnh. Luân canh với cây

 

tr

ồng khác họ, Trồng xen một số cây tiết ra mùi khó chịu để ngăn ngừa bướm sâu tơ như cà chua, hành, tỏi. Tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối. B

o vệ các l

oài thiên địch như nuôi thả một số đối tượng như ong ký sinh (Diadegma semiclausum), Ong Cotesia Plutella, nấm ký sinh.

Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và chỉ phun thuốc khi mật độ s

âu non trung bình 2 con/ cây ở

Sau khi gi

e

o

60-70 ngày là có thể thu hoạch, tùy mùa vụ mà thời gian thu

h

oạch có thể sớm hoặc trễ hơn. Nên thu hoạch vào ngày nắng, ráo.

Thu hoạch cây cải củ nhẹ nhàng tr

á

nh làm xây xát củ. Sau khi thu hoạch rũ hoặc rử

a sạch đ

ất bám

t

rên củ, cắt b

ỏ phần lá, đóng gói theo yêu cầu k

h

ác

h hàng.

Thu hoạch cây cải củ nhẹ nhàng tránh làm xây xát củ. Sau khi thu hoạch rũ hoặc rửa sạch đất bám trên củ, cắt bỏ phầ

n

lá, đóng

gói theo yêu cầu khách hàng.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ