Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN.
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ:Bí ngồi ưa khí hậu ấm. Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây sinh trưởng và phát triển là từ 22°C - 30°C. Nhiệt độ thích hợp cho hạt nảy mầm là 30°C - 32°C. Nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm quá trình sinh trưởng và sương giá có thể làm chết cây. Nhiệt độ quá cao cũng hạn chế quá trình sinh trưởng, ra hoa và đậu quả.
- Ẩm độ:Bí ngồi có thể chịu hạn nhưng rất mẫn cảm với ngập úng. Cần cung cấp đủ ẩm cho cây để đảm bảo sinh trưởng, phát triển tốt. Độ ẩm không khí quá cao là điều kiện thích hợp cho bệnh sương mai, đốm lá, thối vi khuẩn gây hại. Độ ẩm không khí thấp lại tạo điều kiện cho bệnh phấn trắng. Khô hạn dễ làm rụng hoa và quả non. Độ ẩm thích hợp trong suốt thời gian sinh trưởng của bí ngồi là 75 - 80%.
2. Ánh sáng: Bí ngồi là cây ưa sáng, yêu cầu cường độ ánh sáng mạnh để sinh trưởng, phát triển và tạo năng suất cao. Không nên trồng với mật độ dày vì cây thiếu ánh sáng sẽ sinh trưởng chậm và dễ bị dịch hại tấn công. Cần tỉa lá gốc, các nhánh mọc sát đất để tạo độ thông thoáng cho cây.
3. Đất đai:Bí ngồi có thể sinh trưởng trên nhiều loại đất, nhưng tốt nhất là đất thịt nhẹ, giàu mùn, thoát nước tốt và có pH: 6,0 – 6,5.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống: Hiện nay, tại Lâm Đồng giống bí ngồi đang sử dụng phổ biến gồm: F1-Asa, F1-Star ol Zucchini, F1 TN220.
1.2. Tiêu chuẩn cây giống: Cây giống bí ngồi xuất vườn phải đảm bảo độ tuổi từ 10 - 15 ngày khi hạt nảy mầm, chiều cao cây 5 - 7cm, đường kính cổ rễ 2,0 - 2,5mm, số lá thật 2 - 3 lá. Cây khỏe mạnh, cân đối, không dị hình, rễ chớm đáy bầu, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:Cây bí ngồi có thể trồng quanh năm. Tuy nhiên, thời vụ trồng thích hợp nhất và đạt năng suất cao khi trồng vào tháng 1 đến tháng 3 và tháng 8, 9.
2.2. Mật độ trồng:Trồng hàng đơn, hàng cách hàng 1,0 - 1,2m, cây cách cây 70 - 80cm. Mật độ trồng 12.000 - 15.000 cây/ha. Nếu trồng trên giá thể hoặc trong chậu thì khoảng cách trồng tương tự để đảm bảo vườn được thông thoáng.
2.3. Chuẩn bị đất
a) Đối với canh tác trong nhà kính, lưới và trồng cây trên giá thể:
- Nhà kính hoặc nhà lưới che phủ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ ánh sáng cho cây trồng, hạn chế côn trùng, nấm bệnh xâm nhập gây hại. Nền nhà và xung quanh nhà luôn được vệ sinh để tránh sâu, bệnh hại trú ngụ.
- Giá thể trộn sẵn: Giá thể được nhập khẩu với các thành phần chính gồm: xơ dừa, đá núi lửa, perlite, peat moss và khoáng đa trung vi lượng.
- Giá thể tự phối trộn: Có thể sử dụng các loại giá thể như trấu hun, xơ dừa, mùn cưa, đất sạch, than bùn, đá perlite trân châu, phân chuồng.
- Khi sử dụng xơ dừa, phải đảm bảo xơ dừa đã được xử lý để giảm lượng Natri clorua và Tanin. Có thể kiểm tra bằng cách kiểm tra EC (độ dẫn điện), nếu EC của giá thể < 1.0 mS/cm thì giá thể này thích hợp để trồng cây.
Lưu ý, đối với mùn cưa, chỉ sử dụng loại mùn cưa từ cây cao su hoặc xác mùn cưa trồng nấm (nấm bào ngư).
- Loại giá thể cho hiệu quả cao là xơ dừa và trấu hun với tỷ lệ 2:1; xơ dừa + trấu hun + phân hữu cơ (phân chuồng ủ hoai mục) với tỷ lệ 5:4:1; xơ dừa + mùn cưa với tỷ lệ 7:3; hoặc sử dụng 100% xơ dừa sạch. Duy trì độ pH trong giá thể từ 5,5 - 6,8.
- Hệ thống tưới: Lắp đặt hệ thống tưới kết hợp hệ thống châm phân. Nên sử dụng hệ thống tưới nhập khẩu đồng bộ.
b) Đối với canh tác trong nhà kính hoặc ngoài trời trồng cây trên đất:
- Đất phải được cày xới và dọn sạch tàn dư thực vật, phơi ải đất từ 1 - 2 tuần để tiêu diệt mầm bệnh, tạo điều kiện cho đất thoáng và tơi xốp. Đất được cày bừa kỹ, làm đất nhỏ, sạch cỏ dại.
- Bón vôi bổ sung để nâng pH lên 5 - 6,5 và kết hợp với cày để trộn đều trong đất.
- Sau đó lên luống cao 25 - 30cm, bề mặt luống 70 - 80cm, rãnh rộng 30 - 40cm.
- Bón lót toàn bộ phân chuồng và lân trước khi trồng 5 – 7 ngày.
- Nên phủ luống trồng bằng nilon đục lỗ sẵn màu xám bạc để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại và sâu bệnh hại
2.4. Kỹ thuật trồng:
- Trồng trên đất:Nên trồng vào lúc sáng sớm hoặc buổi chiều mát. Khi trồng, đặt cây nhẹ nhàng, cần lấp kín phần bầu đất, không lấp quá sâu, không nén đất hoặc giá thể quá chặt để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao. Trồng xong cần tưới đủ ẩm để cây nhanh chóng phục hồi. Từ 7 - 10 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết hoặc kém phát triển.
-Trồng trên giá thể: Các bịch giá thể được tưới rửa sạch trước khi trồng cây và cho hỗn hợp giá thể vào làm ẩm đều sau đó tiến hành tưới phân với EC = 2.0 mS/cm, pH = 5,5 – 6,0 để chuẩn bị ngày hôm sau trồng cây. Trước khi trồng cây nên để cây con ra ngoài vườn từ 1 - 2 ngày để cây con quen với điều kiện ngoài trời hoặc trong nhà kính.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha) đối với trồng cây trên trên đất:
- Phân chuồng hoai: 30 – 40 tấn phân chuồng hoai (hoặc hữu cơ vi sinh 3.000 - 5.000kg); vôi bột: 800-1.000 kg.
- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 150kgN – 90kg P2O5 - 200kg K2Otương đương:326kg Ure +500kg Super lân +333kg KCl hoặc1.000kg NPK (15:5:20)+ 220kg super lân.
b) Cách bón
- Bón lót trước trồng: phân hữu cơ, vôi, super lân và Trichoderma, phân bón lót được rải đều trên bề mặt luống, dùng cuốc xăm đều sau đó phủ 1 lớp đất lên bề mặt luống, tưới ẩm đều, tiến hành phủ bạt nylon đục lỗ trước khi trồng cây.
- Bón thúc (từ sau trồng 7 ngày đến cuối vụ):
+ Đối với phân Urê, super lân, kali: Bón thúc lần 1 (khi cây hồi xanh): Bón thêm 20% đạm và 20% kali để cây phát triển thân lá. Bón thúc lần 2 (khi cây ra hoa): Bón 30% đạm và 30% kali. Bón thúc lần 3 (sau khi cây đậu quả):bón hết lượng phân bón còn lại. Có thể bón gốc hoặc pha loãng phân trong nước để tưới qua hệ thống tưới.
+ Đối với phân NPK 15-5-20: Định kỳ 2 ngày/lần hòa 16,5kg với 200 lít nước để tưới qua hệ thống tưới nhỏ giọt. Ngoài ra, cần bổ sung thêm các loại phân bón trung (MgSO4, Ca(NO3)2) và vi lượng (Cu, Zn, Fe, Mn, Bo, …) thông qua hệ thống tưới hoặc phun qua lá.
b. Lượng phân bón đối với canh tác trên giá thể
- Cách pha dung dịch phân bón để cung cấp cho 01 ha với lượng nước tưới là 100m3, tưới trong vòng 4 - 5 ngày.
STT | Loại phân bón | ĐVT | Liều lượng | |
Bình A | Bình B | |||
1 | Krista Calcinit Ca(NO3)2 | kg | 175 | - |
2 | Krista KNO3 | kg | 31 | 31 |
3 | Iron Chelate (EDTA) | g | 967 | - |
4 | MgSO4 | kg | - | 91 |
5 | MKP | kg | - | 31 |
6 | K2SO4 | kg | - | 53 |
7 | H3BO3 (17,5%) | g | - | 27,8 |
8 | Copper chelate (EDTA) 15% | g | - | 48 |
9 | Zinc chelate (EDTA) 15% | g | - | 327 |
10 | Sodium molybdate 19,7% | g | - | 18 |
11 | Manganese chelate 15% | g | - | 549 |
Dung tích thùng pha dung dịch phân: Thùng A: 200 lít, Thùng B: 200 lít. Pha đậm đặc 200 lần:
Giai đoạn 1 (sau khi cây bén rễ hồi xanh đến 30 ngày sau trồng):điều chỉnh dung dịch phân bón với EC = 2,0 – 2,5 và pH 6 – 7.
Giai đoạn 2 (30 ngày sau trồng đến thu hoạch xong):điều chỉnh dung dịch phân bón với EC = 2,0 – 3,0 và pH 6 – 7.
Đối với nước tưới cần điều chỉnh pH = 6 – 6,5.
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ(đối với canh tác ngoài đất): Cần phải có biện pháp phòng trừ cỏ dại sớm và duy trì cho đến khi cây bí ngồi có thể cạnh tranh hiệu quả với cỏ dại. Có thể làm cỏ bằng tay, dụng cụ lao động hoặc sử dụng thuốc diệt cỏ trước khi trồng (thuốc diệt cỏ tiền nảy mầm). Lựa chọn thuốc diệt cỏ phù hợp không gây tổn thương đến sự phát triển của cây.
b) Tưới nước:Sử dụng nước giếng khoan, nước máy, nước suối đầu nguồn để tưới. Tuyệt đối không sử dụng nước ao tù, nước thải, nguồn nước nhiễm các loại vi sinh vật gây hại, nhiễm độc hoá học để tưới.
- Đối với canh tác ngoài đất: Sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt theo quy trình:
+ Giai đoạn < 15 ngày: Tưới 1 - 2 lần/ngày; lượng nước tưới từ 10 - 20m3lần/ha.
+ Giai đoạn >15 ngày đến hết vụ: Tưới 1 - 2 ngày/lần; lượng nước tưới 40 – 60m3lần/ha.
- Đối với canh tác trên giá thể: Khi cây còn nhỏ số lần tưới trong ngày khoảng 2 - 3 lần và không tưới vào lúc nắng nóng vì nước đọng lại trong đường ống rất nóng. Nước tưới lúc này có EC = 1 và pH = 6. Trong tuần lễ đầu sau khi trồng mỗi ngày tưới 200 ml/gốc; tuần thứ 2 - 4 tưới tăng dần đến 800 – 1.000 ml/gốc/ngày; tuần thứ 4 trở đi lượng nước tưới tăng dần từ 1,5 - 2,0 lít/gốc/ngày.Lượng nước tưới tùy theo sinh trưởng của cây, nên tưới nước nhiều vào giai đoạn cây ra hoa, đậu quả và thu hoạch chính vụ.
c)Tỉa chồi, tỉa lá, tỉa trái:Thường xuyên loại bỏ lá già, lá bị bệnh dưới gốc, những quả sâu bệnh hại hoặc bị dị dạng. Nếu trồng trong nhà kính hoặc nhà lưới để đảm bảo năng suất, sau khi cây ra hoa cần tiến hành thụ phấn nhân tạo (thụ phấn vào lúc sáng sớm, bằng cách ngắt nhị hoa đực vừa mới nở cọ xát vào nhụy của hoa cái) hoặc nuôi ong trong vườn.
d) Tủ gốc giữ ẩmhoặc phủ nilon: Nên phủ luống trồng bằng nilon đục lỗ sẵn màu xám bạc để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại và sâu bệnh hại.
3.Phòng trừ sâu bệnh
3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp
a) Biện pháp canh tác:
- Vệ sinh và luân canh: Luôn giữ vườn sạch sẽ, thu gom và tiêu hủy cây bệnh, đồng thời luân canh cây trồng để tránh mầm bệnh tồn tại trong đất.
- Sử dụng giống và cây khỏe: Lựa chọn cây giống đạt tiêu chuẩn, sạch bệnh ngay từ đầu.
- Điều chỉnh mật độ và tưới tiêu: Trồng cây với mật độ hợp lý để tạo sự thông thoáng, sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt để hạn chế độ ẩm, giảm thiểu sâu bệnh.
- Chăm sóc: Thường xuyên tỉa bỏ lá già, lá bệnh, và ngắt ổ trứng sâu để ngăn chặn sự lây lan.
b)Biện pháp bẫy bả: Sử dụng bẫy vàng, bẫy xanh để dẫn dụ trưởng thành ruồi đục lá, bọ phấn, bọ trĩ.
c) Biện pháp sinh học:
- Sử dụng Trichoderma trộn với giá thể để phòng ngừa bệnh hại rễ.
- Ưu tiên sử dụng các hoạt chất sinh học, thảo mộc để phòng trừ dịch hại/bí ngồi (Abamectin, Emamectin benzoate; Matrine, Oxymatrine, ...).
- Bảo vệ các loài thiên địch như nhện bắt mồi, ong ký sinh, bọ đuôi kìm, ong mật, ….
d)Biện pháp hóa học: Chỉ sử dụng thuốc hóa học khi các biện pháp canh tác, bẫy bả, sinh học không có khả năng khống chế sâu bệnh. Tuân thủ nguyên tắc 4 đúng khi sử dụng. Đối với các dịch hại chưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục phải thử nghiệm trước khi sử dụng trên diện rộng để tránh gây ảnh hưởng đến cây trồng.
3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ
a)Bọ trĩ (Thrips palmi):
- Đặc điểm gây hại: Thành trùng và ấu trùng rất nhỏ có màu trắng hơi vàng, sống tập trung trong đọt non hay mặt dưới lá non, chích hút nhựa cây làm cho đọt non bị xoăn lại. Thiệt hại này kết hợp với triệu chứng do rệp làm cho đọt non bị chùn lại, nông dân thường gọi là ngù đọt. Khi nắng lên, bọ trĩ ẩn nấp trong rơm rạ hoặc nằm sát gân lá, cuống lá. Thiệt hại do bọ trĩ có liên quan đến bệnh khảm. Bọ trĩ phát triển mạnh vào mùa khô hạn và là môi giới truyền bệnh virus gây hại bí ngồi.
- Biện pháp phòng trừ:Chăm sóc cho cây phát triển tốt để hạn chế tác hại của bọ trĩ. Bón phân cân đối, hạn chế bón quá nhiều đạm, giai đoạn cây mang trái cần tăng cường bón kali giúp cây sinh trưởng tốt và hạn chế sâu bệnh. Nên trồng đồng loạt và tránh gối vụ, kiểm tra ruộng bí thật kỹ để phát hiện sớm ấu trùng của bọ trĩ. Bọ trĩ có tính kháng thuốc rất cao, nên phun luân phiên thay đổi các loại thuốc có các hoạt chất đã được đăng ký trong danh mục để phòng trừ như: Abamectin; Emamectinbenzoat; Imidacloprid; Karanjin.
b) Dòi đục lá hay sâu vẽ bùa(Liriomyza spp.):
- Đặc điểm gây hại: Thành trùng là loài ruồi rất nhỏ, màu đen bóng, có vệt vàng trên ngực. Gây hại bằng cách đục thành đường ngoằn ngoèo dưới lớp biểu bì lá. Những đường này làm cho lá bị cháy khô, cây rất mau tàn lụi. Ruồi tấn công rất sớm khi cây bắt đầu có lá thật, thiệt hại trong mùa nắng cao hơn mùa mưa.
- Biện pháp phòng trừ: Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt ngay từ giai đoạn đầu, tỉa bỏ, thu gom lá bị hại mang tiêu hủy. Trải màng phủ nylon trên mặt luống sẽ giảm được mật số ruồi đáng kể và cho hiệu quả kinh tế cao. Ruồi rất nhanh quen thuốc, vì vậy cần thay đổi hoạt chất thuốc thường xuyên. Có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất đã được đăng ký trong danh mục để phòng trừ ruồi hại lá trên cây rau như: Cyromazine; Dinotefuran.
c) Rệp muội hay rầy mềm(Aphis gossypii):
- Đặc điểm gây hại: Rệp non và trưởng thành sống tập trung ở ngọn và mặt dưới lá non, ít di chuyển. Rệp chích hút nhựa cây làm lá bị cong và xoăn lại, cây sinh trưởng kém, lá bị vàng héo, quả nhỏ và dễ bị cháy xám. Chất dịch do rệp tiết ra dẫn dụ kiến đến và là môi trường cho nấm muội đen phát triển. Rệp muội còn là môi giới lan truyền bệnh virus rất phổ biến và nguy hiểm cho cây bí ngồi.
- Biện pháp phòng trừ: Ngắt bỏ và chôn vùi các phần của cây có rầy gây hại. Chăm sóc cho cây sinh trưởng tốt, không nên bón nhiều phân đạm. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng để phát hiện kịp thời và phòng trị đúng lúc. Có thể tham khảo sử dụng các loại thuốc trừ sâu có hoạt chất sau: Abamectin; Emamectin benzoate; Garlic juice; Matrine; Spinosad.
d) Bọ phấn (Bemisia tabaci)
- Đặc điểm gây hại: Sâu non bò chậm chạp trên lá, cuối tuổi 1 chúng ở mặt dưới lá, tại đó lột xác và sống cố định cho đến lúc hoá trưởng thành. Bọ phấn hút nhựa làm cho cây có thể bị héo, ngã vàng và chết. Bọ phấn tiết ra dịch ngọt là môi trường cho nấm muội đen phát triển.
- Biện pháp phòng trừ: Tiêu huỷ triệt để tàn dư cây trồng. Không trồng liên tục các loại cây mẫn cảm với bọ phấn như cây họ cà, họ bầu bí. Sử dụng bẫy vàng để thu hút và diệt bọ phấn. Tham khảo sử dụng một số hoạt chất thuốc để phòng trừ bọ phấn: Dinotefuran; Citrus oil; Oxymatrine; Cyantraniliprole; Galic juice.
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a)Bệnh phấn trắng (Erysiphe sp.)
- Triệu chứng gây bệnh: vết bệnh lúc đầu như những đốm trắng, tròn, có thể xuất hiện trên lá, thân, hoa và đôi khi là quả. Bệnh thường bao phủ mặt trên của lá nhưng cũng có thể phát triển ở mặt dưới. Khi bị nhiễm bệnh nặng, lá non dễ bị hư hại nhất, chuyển sang màu vàng và khô. Nấm có thể làm cho một số lá bị xoắn, gãy hoặc bị biến dạng
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng giống kháng hoặc chống chịu được với bệnh. Trồng với mật độ hợp lý, bón phân cân đối, đầy đủ, tránh bón thừa phân đạm. Hạn chế tưới phun để giảm ẩm độ trong vườn. Luân canh cây trồng khác họ bầu bí. Thu dọn tàn dư cây bị bệnh đem tiêu hủy. Dọn sạch cỏ trong và xung quanh vườn để ruộng thông thoáng, hạn chế ẩm độ. Cần thăm vườn thường xuyên để phát hiện bệnh sớm và phòng trừ kịp thời. Tham khảo các loại thuốc có hoạt chất Chlorothalonil, Imibenconazole, Kasugamycin, Mancozeb, … để phòng trừ.
b) Bệnh sương mai(Pseudoperonospora cubensis):
- Triệu chứng gây bệnh: Bệnh gây hại chủ yếu trên lá. Vết bệnh lúc đầu là những đốm nhỏ màu vàng, sau lớn dần có màu nâu hình đa giác có góc cạnh rất rõ. Sáng sớm quan sát kỹ mặt dưới lá có tơ nấm màu trắng hoặc vàng nhạt. Vết bệnh lúc già rất giòn, dễ vỡ. Bệnh thường xuất hiện từ lá già ở gốc lan lên lá non. Bệnh phát triển mạnh vào thời điểm ẩm độ cao, mưa nhiều, nhiệt độ thấp 18 - 20°C. Bệnh gây hại nặng ở giai đoạn cây ra hoa đến mang trái.
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng giống kháng hoặc chống chịu được với bệnh. Trồng với mật độ hợp lý, bón phân cân đối, đầy đủ, tránh bón thừa phân đạm. Hạn chế tưới phun để giảm ẩm độ trong vườn. Luân canh cây trồng và hạn chế trồng bí ngồi chung với các loại cây họ bầu, bí khác và dưa leo. Thường xuyên tỉa bỏ bớt các lá già dưới gốc và lá bệnh, tiêu hủy các cây, lá bị bệnh để tránh lây lan nguồn bệnh. Khi phát hiện bệnh có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất sau để phun phòng trừ: Dimethomorph, Cyazofamid, Azoxystrobin + Chlorothalonil, Propineb, Amisulbrom, Chlorothalonil, ….
c)Bệnh héo xanh vi khuẩn (Erwinia tracheiphila)
- Triệu chứng gây bệnh: Triệu chứng điển hình là cây đang sinh trưởng bình thường thì bị héo trong khi các lá vẫn còn xanh. Hiện tượng héo xảy ra ban ngày khi trời nắng, ban đêm cây xanh lại, sau 2 – 3 ngày cây không hồi phục được nữa và chết. Khi cắt ngang thân cây bệnh thấy mạch dẫn bị nâu đen. Nếu cắt đoạn thân cây bệnh để vào trong cốc nước sẽ thấy những giọt dịch vi khuẩn màu trắng sữa chảy ra.
- Biện pháp phòng trừ: Đây là loại bệnh rất khó phòng trị, sử dụng thuốc hóa học không có hiệu quả cao, do vậy áp dụng các biện pháp phòng trị tổng hợp có hiệu quả cao hơn. Luân canh với cây khác họ cà hoặc luân canh với lúa nước. Xử lý hạt giống trước khi gieo ươm (ngâm hạt giống trong nước nóng 50°C trong 25 phút). Sử dụng cây giống ở vườn ươm không bị bệnh. Vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại. Sử dụng phân hữu cơ hoai mục để bón. Nhổ bỏ và tiêu hủy cây bị bệnh. Tránh tiếp xúc giữa cây bệnh và cây khỏe, lưu ý khi tưới nước, tỉa cành, thu hái trái. Tham khảo sử dụng một số hoạt chất thuốc sau để phòng trừ: Oxolinic acid, Kasugamycin, Streptomycin sulfate, …
d) Bệnh héo rũ (Fusarium sp.):
- Triệu chứng gây bệnh:Khi cây còn nhỏ bị héo như mất nước, chết khô từ đọt, nhổ lên thấy gốc bị thối đen. Cây lớn bị hại sinh trưởng kém, lá biến vàng từ lá gốc trở lên, bệnh nặng cây bị héo và chết. Nấm gây hại lưu tồn trong đất nhiều năm, bệnh này có liên quan ít nhiều đến tuyến trùng, ẩm độ đất.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Biện pháp canh tác: Lên luống cao, xử lý đất trước khi trồng, bón thêm phân chuồng, tro trấu, nhổ cây bệnh tiêu hủy. Tránh trồng bí ngồi và các cây cùng nhóm như bí đỏ, bí đao, dưa hấu liên tục nhiều năm trên cùng một thửa ruộng.
+ Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng nấm đối kháng Trichoderma để bón trước khi trồng cây. Khi cây bị bệnh có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có hoạt chất sau: Streptomyces lydicus WYEC + Humic acid; Validamycin. Phòng trừ tuyến trùng để hạn chế gây vết thương ở rễ làm nấm dễ xâm nhập gây hại.
e) Bệnh chết héo cây con (Rhizoctonia solani, Pythium sp.):
- Triệu chứng gây bệnh:Cổ rễ thường bị thối nhũn, cây dễ ngã, lá non vẫn xanh. Nấm gây hại chủ yếu ở giai đoạn cây con. Bệnh phát triển trong điều kiện thời tiết ẩm ướt và nhiệt độ trong đất cao.
- Biện pháp phòng trừ: Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký phòng trừ bệnh lở cổ rễ hại bí ngồi. Tham khảo sử dụng các loại thuốc sau để phòng trừ: Chlorothalonil; Cytokinin; Kasugamycin; Ningnanmycin; Polyphenol; Trichoderma viride; Validamycin; Metiram Complex.
f) Bệnh thối gốc, thân, trái do nấm Phytophthora capsici:
- Triệu chứng gây bệnh:Bệnh gây hại trên lá, trái và gốc thân, vùng bị bệnh có dấu hiệu bị úng nước chuyển sang màu đen và thối nhũn. Bệnh thường xuất hiện ở giai đoạn cây cho ra hoa và thụ phấn, bệnh tấn công ở lá, hoa và trái non. Bệnh nặng có thể gây thối cả rễ, làm cây chết.
- Biện pháp phòng trừ:Do bệnh gây hại chủ yếu vào mùa mưa khi nhiệt độ và độ ẩm cao nên cần phải chú ý đến lượng nước tưới cho cây, không nên tưới nước quá nhiều. Nếu phát hiện bệnh thì nên hạn chế tưới nước vào buổi chiều. Tham khảo sử dụng một trong số các hoạt chất thuốc sau để phòng trừ: Fosetyl-aluminium, Cymoxanil + Mancozeb, phun 7 - 10 ngày một lần tùy áp lực bệnh.
g) Bệnh khảm virus (Mosaic)
- Triệu chứng gây bệnh:Bệnh này được truyền từ cây bệnh sang cây khỏe bởi nhóm côn trùng chích hút như bọ trĩ, bọ phấn trắng và rệp. Triệu chứng bệnh là đọt non bị xoăn lại, lá bị mất màu, có các vết khảm lốm đốm. Thiệt hại nặng sẽ làm cho đọt bị sượng, cây bị chùn lại, phát triển rất chậm, ảnh hưởng đến sự ra hoa, cho trái rất ít, trái thường bị dị dạng và có vị đắng.
- Biện pháp phòng trừ:Sử dụng cây giống sạch bệnh để trồng. Không nên thu hạt từ những cây bị bệnh để làm giống. Cần phòng trừ tốt các loài côn trùng chích hút ngay từ khi cây còn nhỏ, nhổ bỏ và tiêu hủy các cây bệnh để tránh lây lan.
III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
Thông thường nên thu hái khi trái dài 25 - 35cm, đường kính 4 - 5cm, trọng lượng 250 - 350gr. Khi thấy quả đủ kích thước theo yêu cầu (khoảng 10 - 12 ngày sau đậu quả) thì sẽ thu hoạch. Không nên để trái to quá sẽ bị già, ăn không ngon. Mỗi cây cho thu hoạch trung bình 12 - 15 quả. Dùng dao sắc cắt cuống quả dài 1 - 2cm xếp vào sọt, rổ đem vào xử lý sau thu hoạch và đóng thùng chuyển đến nơi tiêu thụ.
2. Bảo quản: Bí ngồi có thể bảo quản được từ 7 - 10 ngày ở điều kiện nhiệt độ mát (<20oC), thoáng khí và tối.