Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cây bó xôi.
QUY TRÌNH
Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây bó xôitrên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025
của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh:
1. Nhiệt độ, ẩm độ
- Nhiệt độ: Cây bó xôi thích hợp với khí hậu ôn đới, nhiệt độ thích hợp từ 15-25oC.
- Độ ẩm đất thích hợp khoảng 70-80%; ẩm độ không khí khoảng 80-90%. Đất quá ẩm (trên 80%) kéo dài 3-5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm độc vì làm việc trong điều kiện yếm khí.
2. Ánh sáng:Ánh sáng trung bình từ 10-12 giờ/ngàythuận lợi để cây phát triển. Cây thích hợp trồng ngoài trời và trong nhà kính, nhà lưới.
3. Đất đai: Cây bó xôi phát triển tốt ở loại đất giàu chất hữu cơ, độ thông thoáng cao, pH thích hợp là 6-7.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc:
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
- Giống: Các giống bố xôi đang được gieo trồng gồm VL-84, Dash, Ba chữ tàu (Takii's). Trong đó, giống sử dụng chủ yếu hiện nay là giống Dash.
- Tiêu chuẩn cây giống: Cây giốngbố xôiđem trồng phải đảm bảo các tiêu chuẩn: Độ tuổi trong vườn ươm từ 16-18 ngày;chiều cao cây:8 – 10; đường kính cổ rễ:1,5-2,0mm;số lá thật:4 – 6; cây khoẻ mạnh, không dị hình, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: Thời gian từ lúc trồng đến thu hoạch 35-40 ngày đối với cây ươm. Bố xôi trồng được quanh năm ở Đà Lạt.
2.2.Mật độ trồng:Mỗi luống trồng 5-6 hàng, khoảng cách hàng x hàng 20cm, cây x cây 15-18cm. Mật độ trồng 180.000-200.000 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất: Chọn đất trồng cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy,… (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện).
Vệ sinh vườn, dọn sạch tàn dư thực vật, cày xới và bón vôi để giảm độ chua của đất, phơi ải đất từ 1-2 tuần để tiêu diệt một số sâu bệnh hại, sau đó lên luống bón lót và trồng. Cày xới độ sâu 25-30cm, xới kỹ; lên luống rộng 1,2m, rãnh rộng 20cm cao 10-15cm và mùa mưa 15-20cm.
Sau khi lên luống xử lý bằng chế phẩm Trichoderma lượng 40-60 kg/ha tăng khả năng đối kháng với một số loại nấm bệnh trong đất như: Rhizoctonia solani, Pythium, Fusarium,….. phòng trừ tuyến trùng, chết cây con và các loại vi sinh vật có hại trong đất.
2.4. Kỹ thuật trồng: Khi trồng cần lấp kín phần bầu đất không vùi quá sâu để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao, trồng xong cần tưới đủ ẩm để cây nhanh chóng phục hồi. Từ 3-5 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm các cây yếu, bị chết.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a. Lượng phân bón: Tính cho 1 ha/vụ như sau:
- Phân chuồng hoai: 25-30m3; Phân hữu cơ vi sinh: 1.000; Vôi bột: 1.000kg.
- Phân hóa học lượng nguyên chất: 70kgN- 110kg P2O5-100 kg K2O/hatương đương phân thương phẩm 152 kg Ure +688kg super lân+167kg KCl + 20kg MgSO4 hoặcbón phân hỗn hợp: 467 kg NPK 15-15-15 +250kg super lân +50kg KCl +20kg MgSO4.
b. Phương pháp bón:
* Bón theo cách 1: Sử dụng phân đơn
Hạng mục | Tổng số | Bón lót | Bón thúc | |
Lần 1 10 NST | Lần 2 20 NST | |||
Phân chuồng hoai | 25-30 m3 | 25-30 m3 | - | - |
Vôi | 1.000 kg | 1.000 kg | - | - |
Phân hữu cơ vi sinh | 1.000-1.200 kg | 1.000-1.200 kg | - | - |
Ure | 152 kg | 52 kg | 20 kg | 80 kg |
Super lân | 688 kg | 688 kg | ||
KCl | 167kg | 87 kg | 30 kg | 50 kg |
MgSO4 | 20 kg | 10 kg | 5 kg | 5 kg |
* Bón theo cách 2: Sử dụng phân hỗn hợp NPK
Hạng mục | Tổng số | Bón lót | Bón thúc | |
Lần 1 10 NST | Lần 2 20 NST | |||
Phân chuồng hoai | 25-30 m3 | 25-30 m3 | - | - |
Vôi | 1.000 kg | 1.000 kg | - | - |
Phân hữu cơ vi sinh | 1.000-1.200 kg | 1.000-1.200 kg | - | - |
KCL | 11 kg | - | 11kg | |
Super lân | 544 kg | 544 kg | - | - |
MgSO4 | 20 kg | 10 kg | 5 kg | 5 kg |
NPK: 15-15-15 | 467 kg | 167 kg | 100 kg | 200 kg |
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ: Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất, làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.
b) Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.
Mùa nắng, tưới buổi sáng sớm hoặc chiều mát 1 lần/ngày đảm bảo ẩm độ 70-75%, mùa mưa tưới 1 lần/ngày hoặc không tưới, trừ khi mưa to bắn đất trên đọt phải tưới rửa. Làm hệ thống rãnh thoát nước thông thoáng tránh bị ngập úng vàng lá.
Tưới nước sau khi mưa to rửa đất bám trên đọt non, lá hạn chế nguồn bệnh phát sinh và lây lan, đặc biệt sau cơn mưa đầu mùa (mưa axít). Sau khi bón phân tưới vừa đủ đảm bảo phân tan.
3. Phòng trừ sâu bệnh
3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
a) Biện pháp canh tác:
- Luôn vệ sinh vườn dọn sạch cỏ rác và tàn dư thực vật khác, cắt tỉa lá già và xử lý cách xa vườn.
- Chọn cây giống sạch bệnh, nên sử dụng cây giống đạt tiêu chuẩn độ đồng đều cao, phát huy ưu điểm của giống, sức sống khỏe, năng suất cao.
- Trồng với mật độ thích hợp đúng theo quy định tại quy trình này, tránh trồng dầy sẽ tạo ẩm độ cao tạo điều kiện nấm bệnh phát triển. Sử dụng phân bón hợp lý, tránh bón phân thừa đạm để tăng khả năng chống chịu bệnh.
b) Biện pháp vật lý:Đa số giai đoạn trưởng thành của các đối tượng sâu hại bị hấp dẫn bởi màu vàng. Vì vậy sử dụng bẫy dính màu vàng để diệt sâu hại là biện pháp thích hợp, giảm được chi phí phòng trừ sâu hại, an toàn cho sản phẩm và môi trường.
c) Biện pháp sinh học: Bảo vệ và phát triển quần thể thiên địch tự nhiên sẵn có trên vườn như bọ rùa, ruồi ăn thịt, nhện ăn thịt...Sử dụng chế phẩm Trichoderma để rải vào đất hoặc phun lên cây.
d) Biện pháp hoá học: Không sử dụng thuốc hóa học tùy tiện, chỉ nên sử dụng các loại thuốc có phổ tác động hẹp, thuốc thế hệ mới phân giải nhanh, thuốc ít độc đối với thiên địch nhưng hiệu quả đối với các loài sâu bệnh hại. Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật phải theo nguyên tắc “4 đúng”.
Đối với các dịch hại chưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục, trước khi sử dụng thuốc trên diện rộng, cần phun thử trên diện tích hẹp để tránh những rủi ro xảy ra.
3.2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ
a. Sâu xám (sâu đất) (Agrotis ypsilon)
- Đặc điểm gây hại:Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất. Bướm hoạt động giao phối và đẻ trứng ban đêm. Trứng đẻ rời rạc thành từng quả trên mặt đất.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện naychưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục phòng trừ sâu xám hại cây bó xôi. Có thể tham khảo sử dụng thuốc có hoạt chất sau:Abamectin, Diafenthiuron…để phòng trừ.
b. Ruồi hại lá/dòi đục lá (Liriomyza spp)
- Đặc điểm gây hại:Ruồi hại lá/dòi đục lá là đối tượng dịch hại quan trọng nhất thường xuyên gây hại trên bố xôi. Con cái trưởng thành dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thành những vết sần sùi trên mặt lá.
Khi sâu non bắt đầu ăn thì mặt trên của lá xuất hiện đường đục ngoằn nghèo. Sâu non sẽ hoá nhộng trong thời gian từ 1-3 tuần. Trong quá trìnhnày chúng phá hại biểu bì lá (là thức ăn chính của sâu non). Nhộng của ruồi đục lá có màu đen hoặc màu vàng, chúng có thể hoá nhộng trong đường đục hoặc rớt xuống đất.
- Biện pháp phòng trừ: Sử dụng thuốc có chứa các hoạt chất: Oxymatrine (Vimatrine 0.6SL)để phòng trừ.
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a. Bệnh chết rạp cây con (Fusarium oxysporium; Pythium spp.):
* Đặc điểm gây hại:
- Do nấm Fusarium oxysporium: Nấm tấn công vào mạch dẫn làm thối gốc, đen gốc dẫn đến chết cây con.
- Do nấm Pythium spp.: Héo lá vàng, thối nhũn, mạch dẫn đen nâu dẫn đến lá nhăn, teo, các rễ con thối hoàn toàn, rễ cọc bị thối.
* Biện pháp phòng trừ: Chưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục phòng trừchết rạp cây con trên cây bó xôi. Có thể tham khảo sử dụng thuốc có chứa hoạt chất Trichoderma spp., Valydamycin.
b. Bệnh đốm lá (Cladosporium variabile; Stemphylium botryosum)
* Đặc điểm gây hại:
- Đốm lá do nấm Cladosporium variabile xuất hiện những đốm nhỏ trên lá, lõm xuống như vết ruồi đục. Nấm tấn công vào giữa lá.
- Đốm lá do nấm Stemphylium botryosum xuất hiện những đốm lớn 1- 2cm trên mặt lá tạo thành những vòng lớn, lõm xuống, nổi gân và lá biến dạng. Nấm tấn công mạnh ở mép lá.
* Biện pháp phòng trừ:Chưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục phòng trừ bệnh đốm lá trên cây bó xôi. Tham khảo sử dụng thuốc có hoạt chất: Copper Oxychloride, Chlorothalonil…
c. Bệnh sương mai: (Peronospora sp.)
* Đặc điểm gây hại:
- Bệnh gây hại từ khi cây còn nhỏ trong vườn ươm cho đến khi cây lớn. Vết bệnh ở dưới mặt lá được bao phủ một lớp trắng xốp như sương. Sau một thời gian vết bệnh khô lại, có màu nâu đen. Các vết bệnh lan rộng liên kết với nhau thành mảng lớn trên lá, làm lá thối đen và rụng.
- Bệnh phát triển trong điều kiện mưa nhiều, ẩm độ cao. Nấm bệnh tồn tại trên hạt giống, tàn dư cây trồng và các cây cỏ.
* Biện pháp phòng trừ:Chưa có thuốc BVTV đăng ký trong danh mục phòng trừ bệnh sương mai trên cây bó xôi. Có thể tham khảo sử dụng một số loại thuốc có các hoạt chất:Copper Hydroxide, Copper Oxychloride + Dimethomorph, CuprousOxide+Dimethomorph,Chlorothalonil…
III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
1.Thu hoạch
- Thu hoạch sau khi trồng từ 35 đến 40 ngày.
- Trước khi thu hoạch 2 ngày tưới rửa bớt đất, cát bám trên cây và phun nước vôi 1% (vôi hòa tan trong nước, để lắng lấy nước trong) trên cây để trung hòa dư lượng nông dược còn lại và diệt bớt một số vi khuẩn. Một ngày trước khi thu hoạch tưới rửa lại bằng nước sạch.
2. Sơ chế: Cắt tỉa là già, lá nhiễm sâu, bệnh và đóng gói sản phẩm thu hoạch theo yêu cầu khách hàng.
3. Bảo quản
- Sử dụng giấy để gói bọc rau cẩn thận. Sau đó, chọn thùng carton rộng rãi tiến hành xếp từng lớp rau. Lưu ý, chỉ nên xếp vừa đủ không gian, không nên nhồi nhét dễ ảnh hưởng đến chất lượng của rau.
- Tất cả các vật liệu dùng để gói rau phải tuyệt đối sạch sẽ và chắc chắn.Không được bọc rau trong túi nilon, bởi các túi nilon khiến rau bị ủ khí, dẫn đến tình trạng rau nhanh bị hư hỏng.
- Một số lưu ý khi vận chuyển rau đi xa: Lựa chọn phương tiện vận chuyển phù hợp như xe tải, container, đường hàng không,...Chú trọng đến nhiệt độ và độ ẩm của khoang chứa rau như nhiệt độ lý tưởng 20-25 độ C, độ ẩm khoảng 85%.