Quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây cà chua

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cà chua.

Dịch hại thường gặp và thuốc đã đăng ký phòng trừ

Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.

Nội dung quy trình kỹ thuật

QUY TRÌNH

Kỹ thuật trồng, chăm sóc cây cà chua trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)

I.YÊU CẦU SINH THÁI, ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH

1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa

- Nhiệt độ:cây cà chua thích hợp với điều kiện nhiệt độ ấm áp, nhiệt độ tối ưu cho quá trình hình thành màu sắc và chín của quả là từ 15 - 35°C, nhiệt độ ban đêm thấp hơn ban ngày từ 4-5oC thì cây cho nhiều hoa. Nếu nhiệt độ quá cao (trên 35°C) hoặc quá thấp (dưới 15°C) đều có thể ảnh hưởng xấu đến sự sinh trưởng và phát triển của cây, thậm chí gây chết cây.

- Ẩm độ: Cà chua là loại cây chịu hạn tương đối tốt, độ ẩm phù hợp cho cây phát triển khoảng 60-70%.

- Lượng mưa: lượng mưa thích hợp cho cây cà chua từ 4000 - 6000 m³/ha. Khi cây ra hoa, đậu quảquả đang phát triển là lúc cây cần nhiều nước nhất, nếu đất quá khô hoa và quả non dễ rụng; nếu đất thừa nước, hệ thống rễ cây sẽ dễ bị tổn hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh hại. Nếu gặp mưa nhiều vào thời gian này quả chín chậm và bị nứt.

2. Ánh sáng

Cà chua là cây ưa sáng, cường độ tối thiểu để cây tăng trưởng là 2.000-3.000 lux, thời gian chiếu sáng ít nhất 6-8 giờ nắng mỗi ngày. Cây cà chua không chịu ảnh hưởng quang kỳ, không nên trồng cây ở nơi bóng râm. Ở cường độ ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng trong khi quang hợp bị hạn chế, sự tiêu phí chất dinh dưỡng bởi hô hấp cao hơn lượng vật chất tạo ra được bởi quang hợp, do đó cây sinh trưởng kém.

3. Đất đai

Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất vẫn là đất có cấu tượng nhẹ, nhiều mùn, giữ ẩm và thoát nước tốt (Đất thịt nhẹ, đất thịt pha cát, đất bazan, …), hoặc trồng trên giá thể: đất được trộn với trấu, xơ dừa và phân hữu. Độ pH phù hợp từ 5,5-7,0, thích hợp nhất từ 6,0-6,5.

II. KỸ THUẬT TRỒNG VÀ CHĂM SÓC

1. Giống và tiêu chuẩn cây giống

1.1. Giống

- Đối với các giống cà chua được trồng phổ biến trong nhà màng, nhà lưới hiện nay như:

+ Giống cà chua Cherry: Tomary RZ F1, Aruru RZ F1, Genery RZ F1, Maggino RZ F1, Pareso RZ F1, Solarino RZ F1, Idolini RZ F1, Gourami RZ F1, Messina RZ F1.

+ Giống cà chua Beef: Umagna RZ F1, Attiya RZ F1, Nowara RZ F1, Alamina RZ F1, Doufu RZ F1, Beef F1 Tviarya, Beef F1 Malvaria, Big Orange Plus F1, Pinki F1, Green Beef F1, ...

- Đối với các giống cà chua trồng ngoài trời phổ biến trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng hiện nay chủ yếu là giống cà chua ghép Rita, TO383... và một số giống cà chua Cherry.

1.2. Tiêu chuẩn cây giống

Giống

Độ tuổi (ngày)

Chiều cao cây (cm)

Đường kính cổ rễ (mm)

Số lá thật

Tình trạng cây

Cà chua ghép

30-35

12 - 15

2,5-3,5

5 - 6

Cây khoẻ mạnh, không dị hình, vết ghép liền da, rễ trắng, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh

Cà chua trồng từ hạt

22-25

12 - 15

2,5-3,5

5 - 6

Cây khoẻ mạnh, không dị hình, rễ trắng, ngọn phát triển tốt, không có biểu hiện nhiễm sâu bệnh

2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.1. Thời vụ trồng

Tại vùng khí hậu mát mẻ cà chua được trồng quanh năm, các khu vực khác chủ yếu trồng vào vụ Đông Xuân.

2.2.Mật độ trồng

- Đối với cà chua trồng ngoài trời (chủ yếu là cà chua ghép):

+ Mùa khô trồng hàng đôi: hàng x hàng 70cm, cây x cây 50 cm theo kiểu nanh sấu. Mật độ: 27.000 cây/ha.

+ Mùa mưa: Trồng hàng đơn hàng x hàng 1-1,2m, cây x cây 50-60cm, mật độ 18.000-20.000 cây/ha.

- Đối với cà chua trồng trong nhà kính, nhà lưới (chủ yếu là cà chua Cherry và cà chua Beef) trồng hàng đơn: mật độ 22.000-25.000 cây/ha.

2.3. Chuẩn bị đất, giá thể

2.3.1. Chuẩn bị đất trồng trồng ngoài trời

- Chọn đất trồng cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện). Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt.

- Vệ sinh vườn trồng, dọn sạch tàn dư thực vật của vụ trước, rải vôi trước khi cày xới để diệt một số nấm hại trên mặt đất, phơi ải 7-10 ngày trước khi trồng. Mùa khô lên luống 15-20cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 1,2m trồng hàng đôi. Mùa mưa lên luống 25-30cm, rãnh 30cm, mặt luống rộng 90 cm, trồng hàng đơn.

2.3.2. Chuẩn bị giá thể trồng trong nhà kính, nhà lưới

* Sử dụng các loại giá thể có sẳn trên thị trường với thành phần như sau:

- Mụn xơ dừa: 70%, xơ dừa mảnh: 20%, sợi xơ dừa: 10%, pH: 5,5 - 6,5, EC: dưới 0,5 mS/cm.

- Mụn xơ dừa: 95 %, xơ dừa mảnh: 5%, sợi xơ dừa: 10%, pH: 5,5 - 6,5, EC: dưới 0,5 mS/cm.

* Giá thể tự phối trộn:chủ yếu là trấu sống, mụn xơ dừa và đá perlite.

- Xử lý giá thể:

+ Đối với xơ dừa thô: Pha phân bón calcinitrate liều lượng: 5kg/m3 giá thể vào bồn nước lớn, sau đó tưới dung dịch vào giá thể đến khi nào giá thể ướt đẫm và nhút hết bề mặt giá thể. Ngâm giá thể khoảng 48-55 giờ. Tưới rửa giá thể bằng nước sạch cho đến khi EC giá thể nhỏ hơn 0.5 mS (đảo kim tưới thường xuyên trong 1 túi trồng để giá thể được rửa sạch đồng đều trong 1 túi trồng).

+ Trấu tươi: trước khi sử dụng trấu tươi cần tiến hành tưới rửa bằng nước sạch nhằm loại bỏ tạp chất và để khô ráo trước khi đem phối trộn.

- Phối trộn giá thể: Trấu sống, mụn xơ dừa và đá perlite được phối trộn với tỷ lệ 80% xơ dừa + 15% trấu tươi + 5% đá perlite. Khoảng thời gian từ lúc đưa giá thể đã phối trộn vào chậu và túi nilong (loại túi nilong chọn sử dụng là loại túi có màu trắng bên ngoài và màu đen bên trong, nên chọn loại túi trồng chưa đục lỗ) đến lúc trồng là 5 - 7 ngày nhằm giúp hỗn hợp giá thể giảm nồng độ các thành phần không có lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây cà chua.

- Xếp túi trồng ra ngoài theo đúng khoảng cách mật độ trồng của từng loại cây trồng (mật độ riêng cho cà chua).

2.4. Kỹ thuật trồng

2.4.1. Kỹ thuật trồng cà chua ngoài trời

- Trồng vào buổi chiều mát, hoặc sáng sơm, khi trồng đặt cây nhẹ nhàng không nén đất quá chặt (Lưu ý: cây cà chua ghép không lấp đất cao quá vết ghép. Ở những ruộng trống trải, nhiều gió nên dùng cây choái cũ (ngắn khoảng 30cm), cắm cạnh cây và choàng một sợi dây thun để cây tựa, phòng đổ ngã). Sau khi trồng phải tưới nước ngay để giữ ẩm, dự phòng 5% cây con đúng tuổi để dặm, trồng ra ruộng (trồng giữa các cây trên hàng), để tiện cho việc bứng dặm sau này.Từ 7-10 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm lại các cây bị chết.

- Sau khi trồng tiến hành cố định cây bằng dây và cọc.

2.4.1. Kỹ thuật trồng trong nhà kính, nhà lưới

- Trước khi trồng cần khử độc ống bón tưới, nhà kính: sử dụng Canxi hypoclorit (pha loãng 100 lần cho mỗi đầu tưới hoặc phun đẫm lên toàn bộ nhà kính) để khử độc các dụng cụ ống tưới, khử độc nhà kính, thực hiện trong thời gian ngắn, đóng kín nhà trong 3 ngày.

- Tưới nước lên giá thể: trước khi trồng, tưới dung dịch EC 3.0dS/m, pH 5.5 lên giá thể. Giúp cho cây có thể vươn ra rễ thẳng và thuận tiện trong việc điều khiển lượng nước tưới.

- Trồng cây vào buổi chiều mát, hoặc sáng sớm, khi trồng đặt cây nhẹ nhàng không nén giá thể quá chặt. Dự phòng 5% cây con đúng tuổi để dặm. Sau khi trồng mở hệ thống tưới nước ngay để giữ ẩm cho cây.

2.5. Phân bón và cách bón phân

2.5.1. Lượng phân bón và cách bón cho cà chua trồng trên đất

a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):

- Phân bón: Phân hữu cơ: 40 tấn; Vôi: 1-1,5 tấn; Borat: 5kg; canxi bo: 50kg; hữu cơ vi sinh: 1.000kg; Chế phẩm Trichoderma: 300-350 kg/ha.

- Phân hoá học nguyên chất: 240kg N - 90 kg P2O5- 275kg K2O tương đương phân thương phẩm: Urê: 522kg; Super Lân: 562,5 kg; Kali: 458kg.

Lượng phân bón cho từng giai đoạn

Hạng mục

Tổng số

Bón lót

Bón thúc

Lần 1

10NST

Lần 2

25 NST

Lần 3

40 NST

Lần 4

55 NST

Phân chuồng

40 tấn

40 tấn

-

-

-

-

Hữu cơ vi sinh

1.000 kg

1.000 kg

-

-

-

-

Vôi

1.500 kg

1.500 kg

-

-

-

-

Borat

5 kg

5 kg

-

-

-

-

Urê

522 kg

122 kg

40 kg

90 kg

120 kg

150 kg

Lân super

562,5 kg

412,5 kg

150 kg

-

-

-

Kali

458 kg

208 kg

-

-

80 kg

120 kg

Can xi-bo

50 kg

-

25 kg

25 kg

-

* Lưu ý: Sử dụng phân bón theo khuyến cáo in trên bao bì. Chỉ sử dụng các loại phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sử dụng tại Việt Nam.

2.5.2. Lượng phân bón và cách bón cho cà chua trồng trong nhà kính, nhà lưới

Phân bón cho cà chua trồng trong nhà kính, nhà lưới được tưới bằng hệ thống tự động như sau:

a) Lượng phân bón

Phân bón được pha trong 2 bồn (bồn A và bồn B) khác nhau, với thể tích mỗi bồn là 200 lít.

Bồn A

Loại phân bón

ĐVT

Số lượng

Ca(NO3)2

kg

16,5

KNO3

Kg

3,4

FE 6%

g

280

Bồn B

KH2PO4

kg

3,7

MgSO4

kg

9

KNO3

kg

5,5

KSO4

kg

5

MnSO4

g

24

ZnSO4

g

31

Borax

g

55

CuSO4

g

6

NaMo

g

2,4

Bồn A,B 200 lít là dung dịch mẹ đậm đặc 100 lần. Từ bồn A,B pha loãng ra bồn C, chỉnh EC, pH cho phù hợp trước khi tưới ra vườn. Tùy theo giai đoạn, tuổi cây mà lượng A,B sẽ khác nhau, để cho EC của bồn C khác nhau.

Lưu ý:

Tưới Calcinitrate là bước xử lý xơ dừa cho giá thể xơ dừa dùng lần đầu tiên. Nếu dùng xơ dừa đã xử lý thì không cần thực hiện bước này.

Lượng nước tưới nêu trên là lượng dự đoán, nên thay đổi theo thời tiết tại khu vực áp dụng. EC và lượng nước tưới được điều chỉnh theo thực tế lượng nước thất thoát như yêu cầu, % lượng nước thất thoát được đo sau mỗi lần tưới.

Cách tính % nước thất thoát: % thất thoát = (tổng lượng nước ra khỏi túi/ tổng lượng nước tưới) x 100. Việc tưới phân với EC = 1.0-1.5mS vào giá thể trước khi trồng là bước quan trọng để tạo phân nền cho cây ngay sau khi chuyển từ vườn ươm vào túi trồng. Khi thực hiện bước này, vài ngày sau khi trồng, cây sẽ ra rễ mới.

b) Cách bón

Cách tưới

Số ngày áp dụng

Tuổi cây

EC vào

EC ra

pH

Lượng nước tưới

(dự đoán)

Lượng nước thất thoát

Lần tưới/ ngày

Thời gian dự định tưới

Tưới nước

5 ngày

(-10) ngày, chưa trồng

200-300 ml/túi/lần

100%

9

8h,9h,10h,11h,12h,13h,14h,15h,16h

Tưới Calcinit (CaNO3) rửa chát

2 ngày

Chưa trồng, tưới xong ủ 48 tiếng

5kg Calcinit ủ 1m3 xơ dừa

0%

4-6

8-10h;12h;14h;166h

Tưới nước

1 ngày

Chưa trồng, tưới nước để rửa chát

200-300 ml/túi/lần

100%

Tưới 10 lần hoặc bằng xoa

Phân giai đoạn 1

2 ngày

Chưa trồng, tưới phân vào giá thể

1.5-2,0

5,0-6,0

200 ml/túi/lần

0%

3-4

8h;10h;13h;16h

1 ngày

Trồng cây vào chiều mát

1.5-2,0

5,0-6,0

30 ml/cây

5%

3-4

8h;10h;13h;16h

2 ngày

2 ngày

1.5-2,0

5,0-6,0

30 ml/túi/lần

2-5%

3-4

8h;10h;13h;16h

4 ngày

6 ngày

4,0-4,2

5,0-6,0

30 ml/túi/lần

0%

1-3

8h;11h;14h

4 ngày

10 ngày

3.8-4,0

5,0-6,0

30-50 ml/túi/lần

2-5%

3

8h;11h;15h

4 ngày

14 ngày

3,6

5,0-6,0

30-50 ml/túi/lần

5%

4

8h;11h;13h;15h

4 ngày

18 ngày

3,6

5,0-6,0

50-60 ml/túi/lần

5-7%

4

8h;11h;13h;15h

4 ngày

22 ngày

3,6

5,0-6,0

60-80 ml/túi/lần

7-10%

4

8h;11h;13h;15h

4 ngày

26 ngày

3,2

5,0-6,0

80-100 ml/túi/lần

10-15%

4

8h;11h;13h;15h8h;11h;13h;15h

4 ngày

30 ngày

3,0

5,0-6,0

80-100 ml/túi/lần

10-15%

4

8h;11h;13h;15h

5 ngày

35 ngày

2,8

3,0-3,2

5,0-6,0

100-150 ml/túi/lần

15%

4

8h;11h;13h;15h

Phân giai đoạn 2

5 ngày

40 ngày

2,4

3,0-3,2

5,0-6,0

100-150 ml/túi/lần

15%

6

8h30;11h;12:30h;13:30h;14:30h;16h

10 ngày

50 ngày

2,1

3,0-3,2

5,0-6,0

150-200 ml/túi/lần

15-20%

7

8h30;10h;11h;12:30h;

13:30h;14:30h;16h

200 ngày

250 ngày

2,1

2,5-3,0

5,0-6,0

200-300 ml/túi/lần

20-30%

8-12

8h30;9h;10h;11h;12:30h;

13:30h;14:30h;15:30h;16:30h

2.6. Chăm sóc

2.6.1. Chăm sóc cà chua trồng ngoài trời

a) Làm cỏ: Cần phải có biện pháp phòng trừ cỏ dại sớm và duy trì cho đến khi cây cà chua có thể cạnh tranh hiệu quả với cỏ dại. Phải phòng trừ cỏ dại trước khi ra hoa. Phòng trừ cỏ dại thông qua các biện pháp như:

- Biện pháp cơ giới: Nhổ bỏ cỏ bằng tay, bằng cuốc hoặc máy cắt cỏ.

- Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc diệt cỏ trước nảy mầm. Lựa chọn thuốc diệt cỏ phù hợp không gây tổn thương đến sự phát triển của cây.

b) Tưới nước: Từ khi trồng đến hồi xanh tưới 1-2 lần/ngày, sau đó tùy điều kiện thời tiết và độ ẩm đất tưới để tưới, đảm bảo ẩm độ đất khoảng 60-70%; Khi cây cà chua ra hoa cần lượng nước nhiều hơn, đảm bảo ẩm độ đất 70-80%. Mùa mưa chú ý thoát nước, không để ruộng cà chua ứ đọng nước lâu.

c) Vun xới đối với cà chua trồng trên đất: Sau trồng 7-10 ngày xới phá váng, sau trồng 20-25 ngày kết hợp bón phân cho cây cà chua, vun cao luống, để tránh tình trạng đọng nước giữa hàng, bộ rễ phát triển kém. Loại bỏ cây bệnh, quả bệnh, sâu… mùa mưa tỉa bớt lá chân, lá già đã chuyển vàng để vườn được thông thoáng. Gom lá bệnh tiêu hủy xa vườn trồng hoặc gom tập trung để ủ làm phân hữu cơ.

d) Tỉa chồi, tỉa lá, tỉa quả

- Tỉa chồi: Chỉ để 1 - 2 thân chính tùy thuộc vào tình trạng của cây. Cần tỉa kịp thời khi nhánh mới nhú ra 3-5cm để dinh dưỡng tập trung nuôi quả, thường xuyên tỉa bỏ mầm nách vô hiệu. Dùng tay đẩy gãy, không dùng móng tay ngắt hoặc dùng kéo cắt vì dễ nhiễm bệnh qua vết thương.

- Tỉa lá: Tỉa bớt lá chân, lá già của cây đã chuyển sang màu vàng để vườn thông thoáng, nhất là những vườn rậm rạp, dễ gây nhiễm bệnh trong mùa mưa. Tuy nhiên, mùa khô cần để lá chân để che bớt nắng tránh bị rám quả.

- Tỉa quả: Tùy thuộc vào tình trạng của cây cà chua và loại giống cà chua sẽ có những cách tỉa quả khác nhau. Thông thường sẽ tiến hành tỉa bớt những chùm nào quả nhiều hoặc bị dị dạng, sâu bệnh. Việc tỉa quả phải thực hiện thường xuyên, xuyên suốt mùa vụ. Ngắt cuối cành mang quả để dinh dưỡng tập trung nuôi quả tạo cho quả lớn đều cỡ, giá trị thương phẩm cao.

- Bấm ngọn: Đối với giống có thời gian sinh trưởng dài, cao cây, trong giai đoạn gần cuối thu hoạch nên bấm ngọn để quả lớn đều, thu tập trung giúp.

đ) Làm giàn: Khi cây cao 40-60cm làm giàn để giúp cây phân bố đều trên luống, thuận tiện cho việc chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

e) Tủ gốc giữ ẩm hoặc phủ nilon

- Sử dụng màng phủ nông nghiệp để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh.

- Cách sử dụng màng phủ nông nghiệp: Vật liệu và qui cách: Dùng màng phủ khổ rộng 0.9-1m trồng hàng đơn, màng khổ 1,4m trồng hàng đôi. Khi phủ mặt xám bạc hướng lên, màu đen hướng xuống

- Đậy màng phủ: Kéo căng vải bạt, hai bên mép ngoài được cố định bằng cách dùng dây kẽm bẻ hình chữ U mỗi cạnh khoảng 10cm ghim sâu xuống đất (dây kẽm sử dụng được nhiều năm) hoặc dùng tre chẻ lạt ghim mé liếp.

2.6.2. Chăm sóc cà chua trồng trong nhà kính, nhà lưới

a) Cố định cây

Cây được cố định vào dây treo khi trồng 7 - 10 ngày (cây cao khoảng 20 - 30 cm), một đầu cố định trên khung dây treo của nhà màng, đầu còn lại buộc vào lá thật đầu tiên của cây cà chua, mỗi cây bố trí 1 dây treo.

b) Tỉa chồi, tỉa lá, tỉa hoa, tỉa quả: tương tự như đối với trồng ngoài trời.

c) Thụ phấn

Cây cà chua trồng trong nhà kính, nhà lưới không có nhiều gió như ở ngoài tự nhiên nên khi cây ở giai đoạn thụ phấn cần tiến hành một số biện pháp hỗ trợ thụ phấn cho cây như sau:

- Thụ phấn nhờ tác động vật lý: rung cây hàng ngàyvào các buổi sáng (7 – 9 giờ) để tăng khả năng đậu quả cho cây, chỉ cầm ngọn cây rung nhẹ là được, tránh rung quá mạnh làm rụng quả.

- Thụ phấn nhờ sử dụng ong: ong giúp cho quá trình thụ phấn diễn ra thuận lợi hơn, vì vậy cần để tổ ong trong mỗi nhà kính và duy trì số lượng ong sống ổn định. Số lượng thích hợp là 2 tổ/1.000 m2.

III. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI

1. Quản lý dịch hại tổng hợp

1.1. Biện pháp canh tác kỹ thuật

Vệ sinh vườn trồng, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy. Chọn giống khỏe, kháng sâu bệnh, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng, luân canh cây trồng khác họ. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ. Kiểm tra phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp đối với sâu, bệnh.

1.2. Biện pháp sinh học

- Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh của ruồi đục lá, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm…

- Sử dụng các chế phẩm sinh học cho cà chua thay thuốc hóa học.

1.3. Biện pháp vật lý

- Đa số giai đoàn trưởng thành của các đối tượng sâu hại bị hấp dẫn bởi màu sắc (màu vàng, màu xanh). Vì vậy sử dụng bẫy dính màu vàng, màu xanh và bẫy Pheromone để diệt sâu hại là biện pháp thích hợp, giảm được chi phí phòng trừ sâu hại, an toàn cho sản phẩm và môi trường.

- Có thể sử dụng lưới ruồi cao từ 1,5-1,8m che chắn xung quanh vườn hạn chế ruồi đục lá, sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang.

1.4. Biện pháp hóa học

- Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc) đọc kỹ hướng dẫn sử dụng thuốc trước khi dùng. Phun khi bệnh chớm xuất hiện.

- Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi cần thiết, theo các yêu cầu sau:

+ Sử dụng các loại thuốc BVTV trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng trên rau tại Việt Nam.

+ Chọn các thuốc có thời gian cách ly ngắn, độ độc thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.

+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).

2. Sâu hại và biện pháp phòng trừ

2.1.Sâu đục quả cà chua (Heliothis armigera)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

- Trưởng thành hoạt động vào ban đêm, sức bay khoẻ và xa, đẻ trứng rải rác từng quả trên mặt lá và nụ hoa. Sâu non phá hại các búp non, nụ hoa và đục vào quả, vết đục gọn, không nham nhở. Sâu đục đến đâu đùn phân ra đến đó, một nửa thân nằm bên ngoài, một nửa nằm trong quả.

- Các lá và chùm hoa bị sâu non ăn có thể bị gãy làm giảm số lượng quả sau này. Thiệt hại nặng khi sâu non xâm nhập vào thường dễ bị thối, giảm giá trị sản phẩm khi thu hái.

* Biện pháp phòng trừ:

- Thường xuyên ngắt bỏ các quả bị sâu hại, bấm ngọn, tỉa cành cà chua để tránh sự lây lan và tích lũy số lượng sâu trên đồng ruộng.

- Loại sâu này có tính kháng thuốc rất cao, chính vì vậy cần luân phiên sử dụng các loại thuốc BVTV có chứa hoạt chất sau để phòng như: Oxymatrine (Vimatrine 0.6 L); Spinosad (Akasa 25 SC, 250 WP);Flubendiamide (Takumi 20WG); Metaflumizone (Lumizon 240SC); Spinetoram (Radiant® 60SC); Spirotetramat (Movento 150OD); phun sau khi thấy trưởng thành xuất hiện 3-4 ngày hoặc sau thời kỳ hoa nở.

2.2. Dòi đục (Liriomyza spp.)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

- Trưởng thành là loài ruồi nhỏ, màu đen. Sâu non là dạng dòi, không chân, màu trắng trong, phần trước hơi vàng. Nhộng màu nâu vàng, dính trên lá chỗ cuối đường đục hoặc rơi xuống mặt đất. Vòng đời trung bình 25-30 ngày.

- Trưởng thành cái dùng gai đẻ trứng vào dưới biểu bì của lá và chích hút nhựa cây tạo thành những vết sần sùi trên lá. Sâu non tạo những đường đục ngoằn ngoèo, màu trắng xuất hiện do dòi tạo nên, tạo điều kiện cho vi khuẩn và nấm xâm nhập. Nếu bị hại nặng sẽ làm giảm khả năng quang hợp, làm giảm năng suất cây trồng.

* Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, cắt tỉa những lá già, tiêu hủy tàn dư cây trồng thường xuyên là biện pháp tích cực làm giảm mật độ nhộng ruồi còn tồn tại trong tàn dư cây trồng.Phủ đất bằng ni lông sau đó phơi nắng hoặc cho ngập nước trên ruộng khoảng một ngày để tiêu diệt nhộng trong đất.

- Biện pháp vật lý: Có thể dùng bẫy dính màu vàng hoặc bầy lọ pheromone để thu hút và tiêu diệt ruồi trưởng thành. Biện pháp này cần được triển khai đồng loạt, áp dụng cục bộ không mang lại hiệu quả.

- Biện pháp hóa học: Dòi có khả năng hình thành tính kháng thuốc rất cao, cần thường xuyên luân phiên thay đổi các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất:Abamectin(Binhtox 1.8 EC, Abatin 1.8 EC, Abagro 4.0EC, Dibamec 3.6EC, 5WG); Spinetoram(Radiant 60SC);Spinosad(Akasa 25 SC, Suhamcon 25SC), để sử dụng.

2.3.Bọ phấn (Bemisia tabaci)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

- Trưởng thành hoạt động vào sáng sớm và chiều mát. Sâu non bò chậm chạp trên lá, cuối tuổi 1 chúng ở mặt dưới lá, tại đó lột xác và sống cố định cho đến lúc hoá trưởng thành. Bọ phấn hút nhựa cây làm cho cây có thể bị héo, ngã vàng và chết. Bọ phấn tiết ra dịch ngọt là môi trường cho nấm muội đen phát triển.

- Bọ phấn là tác nhân truyền các bệnh virus gây bệnh cho cây.

* Biện pháp phòng trừ:

- Không luân canh cà chua với cây kí chủ khác của bọ phấn.

- Vệ sinh đồng ruộng, ngắt bỏ lá già, các bộ phận bị hại đặc biệt là các loại cỏ dại là ký chủ của bọ phấn xung quanh ruộng nhằm hạn chế lây lan.

- Dùng bẫy dính màu vàng để thu hút và tiêu diệt bọ phấn trưởng thành.

- Khixuất hiện bọ phấn có thể dùng luân phiên các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất sau: Dinotefuran(Oshin 100SL); Citrus oil(MAP Green 10AS); Cyantraniliprole (Benevia® 100OD, 200SC); Sulfoxaflor (Closer® 500WG), … để phòng trừ.

2.4. Bọ trĩ (Thrips)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

- Bọ trĩ rất nhỏ, màu vàng nhạt. Bọ trĩ di chuyển rất nhanh, khi trời nắng chúng chui nấp trong bẹ lá hoặc trong các lớp lá non ở ngọn, chúng thường phát triển trong mùa khô.

- Chích hút ở lá non để lại những đốm tròn trong như giọt dầu, ở giữa có một chấm vàng, lúc đầu vàng trắng, sau biến thành nâu đen.Khi bị hại, các chồi non, lá non, nụ hoa không phát triển, cánh hoa bị quăn lại.

*Biện pháp phòng trừ:

- Tưới nước đủ ẩm trong điều kiện mùa khô, ngắt bỏ những lá, hoa có mật độ bọ trĩ cao để giảm mật số trên đồng ruộng.

- Dùng bẫy dính màu xanh để thu hút và tiêu diệt bọ trĩ trưởng thành.

- Khi bọ trĩ xuất hiệnthể dùng các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất sau để phòng trừ bọ trĩ như:Abamectin (Silsau 10WP); Spinetoram (Radiant 60SC); Cyantraniliprole (Benevia® 100OD, 200SC);

2.5. Sâu khoang (Spodoptera sp.)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

Trưởng thành màu xám hoặc nâu xám, các cánh trước màu nâu vàng có các vân đen trắng. Cánh sau màu hơi trắng. Chúng thường không bay xa và đẻ trứng gần nơi chúng xuất hiện. Trứng được đẻ thành ổ lớn ở mặt dưới các lá của cây chủ, sâu non mới nở ăn thành nhóm, khi lớn hơn chúng phân tán dần, nhộng màu đỏ sẫm. Sâu khoang ăn toàn bộ thịt lá của cây chủ chỉ chừa lại gân lá. Mật độ sâu cao có thể làm cho lá cà chua rụng rất nhanh.

* Biện pháp phòng trừ:

- Thu gom và tiêu hũy toàn bộ tàn dư cây trồng và làm sạch cỏ dại sẽ giảm được mật độ sâu. Cày đất kỹ, phơi đất trước trồng để tiêu diệt nhộng. Sử dụng bẫy bả chua ngọt để dẫn dụ và tiêu diệt trưởng thành.

Để phòng trừ sâu khoang hại cà chua có thể sử dụng thuốc BVTV chứ hoạt chất: Spinosad (Spinki 25SC, Success 25SC) để phòng trừ.

2.6. Sâu xám (Agrotis sp.)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

Trưởng thành giao phối và đẻ trứng ban đêm, thích mùi chua ngọt. Đẻ trứng rời rạc thành từng quả trên mặt đất. Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất. Sâu xám phát sinh trong điều kiện thời tiết lạnh, ẩm độ cao, chủ yếu phá hại khi cây còn nhỏ.

* Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ trước khi trồng.

- Hiện nay, trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam chưa có thuốc đăng ký phòng trừ sâu xám hại cà chua, có thể dùng một số loại thuốc chứ hoạt chất sau để phòng trừ như:Abamectin (Dibamec 3.6EC, 5WG; Shertin 5.0EC).

2.7. Bọ cưa (Cyrtopeltis spp.)

* Đặc điểm hình thái, tập quán sinh sống và gây hại:

- Con non khi mới nở thường bám ở các lá non hoặc gốc cuống lá để chích hút nhựa cây. Khi lớn dần thì chúng di chuyển ra toàn bộ các bộ phận của cây. Thời tiết nóng khô, bọ cưa phát triển mạnh.

- Trưởng thành có cánh và bay rất nhanh. Sâu non mới nở màu vàng nhạt sau chuyển sang màu xanh. Râu đầu và chân dài, di chuyển rất nhanh, cơ thể không có cánh.

- Bọ cưa non bám trên toàn bộ thân cây và chích hút nhựa làm lá cây còi cọc và dần chuyển sang màu vàng nhất là lá non. Trưởng thành tiện quanh thân cây tạo thành một vòng tròn màu nâu, khi gặp gió sẽ làm thân cây gãy ngang ngay tại vết tiện. Là môi giới truyền bệnh virus cho cây.

* Biện pháp phòng trừ:

- Vệ sinh đồng ruộng, vặt bỏ những lá, ngọn, cành đã bị bọ cưa gây hại để hạn chế lây lan, trồng cây với mật độ vừa phải, bón phân và tưới nước đầy đủ đặc biệt trong thời điểm mùa khô.

Hiện nay Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam chưa có thuốc đăng ký để phòng trừ bọ cưa hại cà chua. Chính vì vậy, khi bọ cư xuất hiện có thể dùng các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất sau để phòng trừ như: Abamectin (Silsau 10WP); Spinetoram (Radiant 60SC); Cyantraniliprole (Benevia® 100OD, 200SC); …

3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ

3.1. Bệnh chết cây con trong vườn ươm(Do nấm Pythium sp., Phytophthora pesrasitica Rhizoctonia solani)

* Triệu chứng gây hại:

- Bệnh chỉ xuất hiện phổ biến quanh khu đất trồng cây con, phần thân dưới thối khô có màu nâu sẫm đến đen. Sự thối thường giới hạn ở phần ngoài của thân và các cây bị nhiễm có thể bị đổ hoặc hơi thẳng nhưng lá bị rũ, xám bóng và có màu xanh lục. Những cây bị nhiễm sẽ còi cọc và chết.

- Bệnh chết cây con do các loại nấm Pythium sp., Phytophthora pesrasitica Rhizoctonia solani. Nấm gây bệnh tồn tại trong đất, thích hợp với ẩm độ và nhiệt độ cao. Nấm Rhizoctonia solani thích môi trường khô hơn nấm Pythium sp.

* Biện pháp phòng trừ:

- Tránh đặt vườn nơi bị che quá tối hay ẩm ướt, vệ sinh vườn ươm, tiêu hủy tàn dư cây trồng định kỳ, không bón phân đạm khi vườn cây có triệu chứng nhiễm bệnh. Canh tác trên đất thoát nước tốt.

- Có thể sử dụng các loại thuốc BVTV chứa hoạt sau:Chlorothalonil (Chionil 750WP); Ningnanmycin (Thaiponbao 40SL)… để phòng trừ.

3.2. Bệnh mốc sương(do nấm Phytophthora infestans gây ra)

* Triệu chứng gây hại:

- Trên lá: Lúc đầu là một đốm nhỏ màu xanh tái hơi ướt, không có ranh giới rõ rệt ở mép lá. Sau lan vào phía trong phiến lá thành vết lớn, màu nâu đen, có ranh giới rõ rệt. Mặt dưới lá có lớp trắng xốp, bệnh nặng toàn bộ phiến lá bị khô.

- Trên thân cành: vết bệnh lúc đầu có hình bầu dục nhỏ, sau lan rộng bao quanh thân làm thân thối mềm, úng nước và dễ gãy.

- Trên hoa: vết bệnh màu nâu hoặc nâu đen ở đài hoa, sau đó lan rộng làm cho hoa bị rụng. Trên quả: vùng nhiễm bệnh có màu nâu đậm, cứng và nhăn. Khi trời ẩm ướt làm cho quả bị thối.

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết ẩm, mát, nhiệt độ 18-220C.

* Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, trồng cây giống khoẻ, sạch bệnh, nên trồng thưa hơn trong mùa mưa và làm giàn cẩn thận, định hình chùm hoa chùm quả. Bố trí hướng luống theo đông tây tạo điều kiện cho ánh nắng xuyên vào nhanh làm ráo những giọt sương trên lá ngăn ngừa bào tử nảy mầm.

- Biện pháp hóa học: Luân phiên sử dụng các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất sau để phòng trừ: Zineb (Tigineb 80 WP, Zineb Bul 80WP);Mancozeb + Metalaxyl (Ridomil gold 68WP);Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar top 325SC); Mandipropamid + Chlorothalonil (Revus opti 440SC); Dimethomorph (Insuran 50WG, Phytocide 50WP); Mancozeb (Dithane® M-45 80WP); …

3.3.Bệnh héo rũ: Có 3 loại hình héo rũ trên cây họ cà do 3 loại nấm khác nhau gây ra; Héo rũ chết vàng; Héo rũ lở cổ rễ; Héo rũ trắng gốc. Các loại bệnh này là loại bệnh nguy hiểm gây thiệt hại đáng kể cho người sản xuất.

* Triệu chứng gây hại:

- Héo rũ chết vàng: (Fusarium oxysporum) Bệnh thường thể hiện triệu chứng thối gốc, phá hại các giai đoạn sinh trưởng của cây. Cây bệnh lá bị héo vàng rồi khô chết. Phần giáp vết bệnh có màu nâu hay màu xám nham nhở. Thân giáp mặt đất thường khô tóp và có màu vàng nhạt, ranh giới không rõ ràng. Trên vết bệnh có lớp nấm trắng mịn, phớt hồng.Nấm phát triển nhanh ở nhiệt độ 25-300C, ruộng đất cát, chua, thiếu đạm và lân thường bị bệnh nhiều.

- Héo rũ lở cổ rễ (Rhizoctonia solani) Bệnh phá hại ở rễ, mầm, củ và thân. Khi nấm xâm nhập vào củ thì làm cho củ không nảy mầm được, hoặc cây con bị héo rũ ngay. Rễ và thân giáp mặt đất có nhiều u sần sùi, vết bệnh có màu nâu bao quanh, sau đó bị thối. Nếu trời ẩm ướt thì trên vết bệnh có lớp nấm trắng ngà.Nhiệt độ thích hợp để nấm phát triển là 20-250C.

- Héo rũ trắng gốc (Sclerotium rolfsii): Bệnh xuất hiện ở các giai đoạn sinh trưởng của cây và gây hại trên thân, gốc sát mặt đất. Vết bệnh ở gốc có màu nâu nhạt và thường có tản nấm trắng xốp. Bệnh thường làm mục nát lớp vỏ bao quanh thân, nấm nảy mầm thích hợp ở nhiệt độ 25-300C. Bệnh phát sinh gây hại nặng trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao.

* Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, chọn giống sạch bệnh, luân canh với các cây trồng khác họ, không tưới nước quá ẩm, trồng cây trên những chân đất cao ráo, dễ thoát nước. Xử lý đất bằng Sunfat đồng (3kg/1000m2).

- Biện pháp hóa học: Sử dụng luân phiên các loại thuốc BVTV có chứa các hoạt chất sau: Ningnanmycin: (Diboxylin 2SL, Molbeng 2SL, Bonny 4SL); Trichoderma viride (Biobus 1.00WP); Hymexazol (Tachigaren 30 SL); Chaetomium sp. 1.5 x 106 cfu/ml + Trichoderma sp 1.2 x 104 cfu/ml (Mocabi SL); Cucuminoid + Gingerol (Stifano 5.5SL); … để phòng trừ.

3.4. Bệnh héo xanh vi khuẩn (Ralstonia solanacearum)

* Triệu chứng gây hại:

- Triệu chứng của bệnh là cây héo đột ngột mà lá không chuyển màu vàng. Lõi cây và rễ bị úng nước và sau đó chuyển màu nâu, đôi khi lõi cây trở nên rỗng, rễ mọc ra từ thân cây. Quá trình chuyển màu vàng và thối rễ, số lá khô và héo tăng cho đến khi cây chết. Khi thân hoặc rễ mới bị nhiễm bệnh bị cắt chéo và ấn mạnh gần miệng cắt có thể thấy dịch vi khuẩn màu xám sau chuyển sang màu vàng. Chất này có chứa nhiều vi khuẩn.

- Bệnh do vi khuẩn Ralstonia solanacearum gây ra. Vi khuẩn phát triển mạnh ở nhiệt độ 30-350C, vi khuẩn tồn tại trong đất, tàn dư cây trồng, một số loài cỏ dại và trong nước. Vi khuẩn có thể lan truyền qua hạt giống, cây giống bị nhiễm hoặc dao cắt và các dụng cụ khác, dễ dàng xâm nhập vào cây qua các vết thương cơ giới.

* Biện pháp phòng trừ:

- Thường xuyên thu gom tiêu hủy các cây bệnh trên vườn, luân canh với cây trồng khác họ. Tăng cường phân hữu cơ cho cây khỏe để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây.

- Các dụng cụ như dao, kéo tỉa cành bấm ngọn cần thiết phải khử trùng liên tục nếu trên ruộng đã xuất hiện bệnh. Ruộng trồng cà chua phải bằng phẳng, bởi vì vi khuẩn sẽ lây lan theo dòng nước trong đất, khi tưới hoặc mưa. Thường đất pha cát, nghèo dinh dưỡng bị bệnh nặng hơn các chân đất khác.

- Không trồng cà chua trên đất đã bị nhiễm bệnh nặng.

- Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng các loại thuốc BVTV có chứa hoạt chất sau:Bacillus subtilis(Biobac 50WP); Zhongshengmycin (Map strong 3WP); Anacardic acid (Amtech 100EW); Bacillus amyloliquefaciens (Serenade SC); Bismerthiazol (Anti-xo 200WP); Cucuminoid + Gingerol (Stifano 5.5SL); Fungous Proteoglycans (Elcarin 0.5SL); Gentamicin sulfate + Oxytetracycline hydrochloride (Avalon 8WP); Kasugamycin (Asana 2SL); … để phòng trừ.

3.5. Đốm lá vi khuẩn (Xanthomonas Campestris)

* Triệu chứng gây hại:

- Bệnh gây hại trên lá, thân và quả từ khi cây còn nhỏ đến lúc thu hoạch. Trên lá vết bệnh là những vết nhỏ trong mờ dạng giọt dầu, sau chuyển màu nâu đen, xung quanh màu vàng. Phần giữa đốm bệnh khô dần và thường bị rách.

- Trên thân vết bệnh có màu xanh tối, không có hình dạng nhất định, nhìn hơi ướt, về sau chỗ vết bệnh có màu nâu và khô đi. Trên quả vết bệnh là những đốm nhỏ, màu nâu đen, ướt, hơi nhô lên mặt quả còn xanh. Trên quả chín bệnh tạo thành những quầng màu xanh đậm, ướt, đường kính 3-6mm, bề mặt vết bệnh bị loét và sần sùi, chỉ ờ vỏ mà không ăn sâu vào trong quả, về sau bị khô dễ bong tróc ra.

- Vi khuẩn phát triển mạnh nhiệt độ 300C, tồn tại trong hạt giống, trong đất.

* Biện pháp phòng trừ:

- Thường xuyên thu gom tiêu hủy các cây bệnh trên vườn, luân canh với cây trồng khác họ. Tăng cường phân hữu cơ cho cây khỏe để tăng khả năng chống chịu bệnh của cây.

- Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng các loại thuốc BVTV có chứa hoạt chất sau: Reynoutria sachalinensis (Regalia 12SL); Zhongshengmycin (Map strong 3WP); Bismerthiazol (Anti-xo 200WP); Reynoutria sachalinensis (Regalia 12SL); … để phòng trừ.

3.6. Bệnh đốm vòng (Alternaria solani)

* Triệu chứng gây hại:

- Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng và trên các bộ phận của cây.

+ Trên lá: Vết bệnh thường xuyên xuất hiện ở các lá già phía dưới, sau lan dần lên các lá trên, vết bệnh hình tròn và có cạnh, màu nâu sẫm, trên đó có các vòng tròn đồng tâm, màu đen.

+ Trên quả: Vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở cuống hoặc tai quả, hình tròn màu nâu sẫm, hơi lõm xuống và có vòng đồng tâm màu đen.

+ Trên thân: Vết bệnh màu nâu, hơi lõm và có đường tròn đồng tâm.

Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng ít nhất là một năm.

* Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Vệ sinh đồng ruộng, lên luống cao thoát nước tốt, khi cây bị bệnh không nên tưới nước vào lúc chiều mát. Bón phân cân đối và đầy đủ, hạn chế bón phân đạm và tăng lượng phân kali khi cây bị bệnh. Trồng đúng khoảng cách, làm giàn đỡ cho cà không bị ngã xuống.

- Biện pháp hóa học: Có thể sử dụng các loại thuốc BVTV có chứa hoạt chất sau để phòng trừ như:Azoxystrobin + Difenoconazole (Amistar top 325SC), Azoxystrobin (Amistar 250 SC), Azoxystrobin +Chlorothalonil (Ortiva 560SC); Chlorothalonil (Thalonil 75 WP, Forwanil 50SC), Copper Oxychloride (PN-Coppercide 50WP); Mancozeb (Unizeb M-45 75WG); Metiram Complex (Polyram 80WG); Zineb (Zineb Bul 80WP); …

3.7. Bệnh xoăn lá

* Triệu chứng gây hại:

- Có rất nhiều loài virus gây hại trên cà chua: TMV (Tobacco mosaic virus),CMV (Cucumber mosaic virus), PVX (potato virus X), PVY (potatovirus Y), TEV (tobacco etch virus), PLRV (potato leafroll virus), TSWV (tomato spotted wilt virus), TBB (tomato big+bud mycoplasma), TLCV (tomaot leaf curl virus), TYLCV (tomato yellow leaf curl virus), ToMoV (tomato mottle virus), VTMoV (Velvet tobacco mottle virus),...

- Tại Lâm đồng, bệnh thường phát sinh và gây hại nặng trong điều kiện vụ mùa khô.

- Cây cà chua bị nhiễm virus xoăn lá, cà chua sẽ phát triển chậm chạp và trở nên còi cọc hoặc lùn... Cây sinh trưởng chậm, lá biến dạng xoăn vào trong hướng lên trên, lá có thể biến màu vàng hoặc nhợt nhạt, có khuynh hướng nhỏ lại về kích cỡ, số hoa và chùm hoa giảm về số lượng và kích cỡ, quả nhỏ và giảm đáng kể về chất lượng, quả có thể chín sớm hoặc không chín (sượng quả), năng suất giảm rõ rệt. Tuỳ thuộc vào loài virus gây hại thể hiện triệu chứng điển hình. Nếu cây bị hại do nhiều loài virus, triệu chứng khó có thể phân biệt rõ rệt.

- Ngoài triệu chứng lá bị xoăn còn có các dạng đặc trưng sau:

+ Lá khảm (TMV/CMV): Có những đốm biến màu xanh nhạt hoặc xanh vàng rải rác.

+ Lá dạng dương xỉ (CMV gây hại riêng lẻ hoặc kết hợp với TMV): Phiến lá giảm gần nửa chiều rộng, có khuynh hướng dài ra như lá dương xỉ, các gân lá nổi lên rõ rệt.

+ Lá đốm sọc (TMV): Có những đốm màu nâu cả trên các lá bị nhăn nhúm, đốm sọc dài đậm trên cuống lá hoặc thân.

+ Lá đốm héo (TSWV): Lá non quăn xuống ngay khi bị nhiễm bệnh, cây ngưng phát triển, lá xuất hiện màu đồng hung hoặc các đốm vòng màu nâu đồng.

+ Lá khảm sần sùi: Lá nhăm nhúm và phồng trên mặt lá, cây khằng lại, nhợt nhạt.

+ Ngọn: (TLCV) chùn ngọn, (TLYCV) vàng lá, chùn ngọn.

- Các triệu chứng trên quả:

+ Khô chùm hoa, chùm quả (TMV): Quả thụ phấn, thụ tinh kém.

+ Quả biến màu đồng đỏ: Triệu chứng nghiêm trọng nhất do TMV, những đốm màu nâu đồng phát triển bên cuống quả tạo thành những đốm xuất hiện trên quả non.

+ Đốm sọc (do TMV kết hợp với virus X): Những đốm màu nâu sáng đến đỏ đồng.

+ Đốm vằn (TSWV): Quả chín không đều, nhợt nhạt, thường màu vàng tương phản với màu chín đỏ với các đốm tròn riêng biệt hoặc các vằn bất thường.

+ Khảm quả: Có các vân như cẩm thạch với các vùng vỏ mỏng.

+ Quả sượng: Quả không chín hoặc bị sượng.

- Các triệu chứng trên hạt, cây con:

TMV lan truyền qua hạt giống, cây con ngưng phát triển, lá hẹp lại với các dạng khảm vằn hoặc biến màu, nhăn nhúm.

- Nguyên nhân lây nhiễm: Do nhiều tác nhân virus gây ra, Virus bệnh xoăn lá cà chua ở trong cây nhiễm bệnh có thể biểu hiện hoặc không biểu hiện triệu chứng. Virus bệnh xoăn lá cà chua lây nhiễm vào cây khoẻ qua côn trùng môi giới, hoặc lây lan cơ giới qua đất, hạt giống, tàn dư thực vật, cỏ dại, công cụ lao động, tay người làm vườn tuỳ theo loài virus:

+ TMV; TMV; + PVX: Lây nhiễm cơ giới bởi tay, dụng cụ, quần áo lao động trong quá trình chăm sóc, hạt giống, sản phẩm thuốc lá khô, cỏ dại lâu năm, tàn dư thực vật.

+ CMV; CMV + PVX; PVY; TEV; TAV: Lây lan bởi rệp, không bền vững, cơ giới bởi tay trong quá trình chăm sóc.

+ PMV: Lây lan cơ giới.

+ TSWV: Lây lan bởi bọ trĩ.

+ TYLCV, TLCV: Lây lan bởi bọ phấn, không lây lan qua hạt giống.

+ VTMoV: Bọ cưa (Cyrtopeltis nicotianae), không lây lan qua hạt giống.

- Cây ký chủ: Cà chua (Lycopersicon esculentum) l cây ký chủ mà virus bệnh xoăn lá cà chua thường gây hại nặng trong sản xuất. Tuy nhiên, chủng lọai các cây ký chủ có thể nhiễm bệnh sẽ khác nhau tùy theo lọai virus, vì không phải tất cả cây ký chủ đều có triệu chứng nhiễm bệnh.

Các cây ký chủ phổ biến của loài virus xoăn lá cà chua: cà chua, thuốc lá, cà bát, ớt, các loại cà dại, khoai tây, dưa chuột, dưa hấu, ớt, cà chua, cần tây, đậu, chuối, các cây họ cà, cây hoa, cây cảnh…

* Các biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Chọn các giống cà chua ít nhiễm bệnh xoăn lá virus, chống chịu được sâu bệnh, thích nghi với điều kiện địa phương. Phủ nilon màu xám bạc để giữ ẩm, hạn chế dinh dưỡng bị rửa trôi, hạn chế cỏ dại, sâu bệnh. Nếu không phủ nilon sau trồng nên phủ 1 lớp cỏ tranh hoặc rơm rạ mỏng trên mặt luống. Bón phân theo quy trình sản xuất cà chua an toàn. Thu gom và tiêu hủy tàn dư trước khi trồng và định kỳ 7 -10 ngày sau khi trồng.

Vệ sinh công cụ (dao, kéo) bằng xà phòng trước và sau mỗi lần cắt tỉa lá, cành. Trình tự thao tác đúng: Cắt tỉa cây khỏe trước, cây bệnh sau.

- Biện pháp vật lý: Dùng bẫy dính màu xanh, màu vàng (kích thước bẫy 20x30cm, đặt bẫy so le 3m/cái) để thu hút con trưởng thành bọ trĩ, bọ phấn. Dùng giấy bạc treo trên ngọn cây tạo ánh sáng phản xạ xua đuổi côn trùng chích hút, dùng lưới côn trùng bảo vệ vườn trồng. Dùng lưới quây xung quanh vườn với chiều cao 1,8-3,5m (nơi ánh sáng ít, gió yếu quây lưới thấp 1,8m).

- Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc hóa học theo phương châm “hạn chế, làm chậm sự tấn công của côn trùng chích hút vào vườn cà chua”. Quản lý tốt các loại môi giới truyền bệnh như bọ trĩ, bọ phấn, bọ cư, rầy rệp. Sử dụng các loại thuốc BVTV sau để phòng trừ như:Cucuminoid + Gingerol(Stifano 5.5SL); Cytosinpeptidemycin (Sat 4AS), Ningnanmycin (Ditacin 8SL, Somec 2SL); …

3.8. Tuyến trùng hại rễ

* Triệu chứng gây hại:

- Tuyến trùng chích hút rễ của cây làm cho rễ cây phình ra tạo ra các khối u của rễ, làm cây phát triển chậm, còi cọc, tạo điều kiện thuận lợi cho các vi khuẩn tấn công như vi khuẩn gây bệnh héo xanh.

- Tuyến trùng là những con giun nhỏ sống trong đất, có thể di chuyển một khoảng cách ngắn. Tuy vậy, biện pháp lan truyền quan trọng nhất là chúng ở trong đất bám vào chân người, súc vật, dụng cụ làm ruộng v.v... Tuyến trùng cũng có thể lan truyền theo dòng nước tiêu, cây giống, phân bón.

* Biện pháp phòng trừ:

- Biện pháp canh tác: Tăng cường bón phân ủ vào ruộng sẽ tăng lượng vi sinh vật đối kháng với tuyến trùng hại rễ. Luân canh với cây hành và một số cây trồng ít nhiễm tuyến trùng.

- Biện pháp hóa học: Xử lý đất trước khi trồng bằng các loại thuốc BVTV chứa hoạt chất sau: Chitosan (Stop 5 DD);Cytokinin(Geno 2005 2 SL, Sincocin 0.56 SL)Paecilomyces lilacinus (Palila 500WP (5 x109cfu/g), Padave 106 WP); Abamectin (Tervigo® 020SC);

IV. THU HOẠCH, SƠ CHẾ, BẢO QUẢN

- Khi quả cà chua đã đẫy, vỏ quả căng, bóng láng chuyển từ xanh sang màu đỏ là quả đã chín có thể thu hoạch. Thu hái quả và xếp vào sọt nhẹ nhàng, tránh dập quả. Để riêng những quả bị bệnh hay bị tổn thương.

- Sản phẩm thu hoạch không bị dính đất, cát, đưa vào két nhựa hoặc giỏ tre theo yêu cầu khách hàng.

Quy trình khác cùng nhóm

Căn cứ pháp lý

  • Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13 — quy định nguyên tắc phòng, chống sinh vật gây hại thực vật.
  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng — nguồn của danh sách thuốc gợi ý theo dịch hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ