Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cà tím.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ
- Nhiệt độ:cây cà tím có thể sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện nhiệt độ từ 18-320C, nhưng thích hợp nhất là 20 - 300C, dưới 180C hoặc trên 350C hoa kém, khó đậu trái.
- Ẩm độ:thích hợp với độ ẩm đất từ 60 - 70%; lượng mưa 800 - 1.200 mm/năm.
3. Ánh sáng: ưa sáng trực tiếp, ánh sáng mạnh giúp đậu trái tốt, trái bóng đẹp và năng suất cao.
4. Đất đai:Cà tím là cây dễ trồng, ít kén đất, trồng tốt nhất là đất thịt nhẹ hoặc đất đỏ bazan tơi xốp, pH 5,5 - 6,8.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống: Các giống cà tím trồng thích hợp ở Lâm Đồng gồm:
- Cà tím F1 (TN 249, TN 252, F1 304): Quả dài 25–30 cm, tím đậm, ít hạt, năng suất cao.
- Cà tím tròn (giống Nhật, Thái): Trái nhỏ, đẹp, vị ngọt, phù hợp nhà hàng – siêu thị.
- Giống khác: Pootan, Ganga… và một số giống địa phương (Dễ trồng, thích nghi tốt, quả chắc nhưng năng suất thấp hơn).
1.2. Tiêu chuẩn cây giống:
Tiêu chuẩn cây giống xuất vườn (cây ghép): chiều cao cây 15 - 19 cm; đường kính gốc 2,5 - 2,8 cm; có 4 - 6 lá thật; cây khỏe, có nhiều rễ, không nhiễm sâu, bệnh hại.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:Nếu thuận lợi tưới, tiêu nước thì cây cà tím có thể trồng được quanh năm.
2.2. Mật độ trồng:
Tùy theo giống, tính chất đất, khả năng đầu tư và trồng hàng đơn hay hàng đôi để bố trí mật độ trồng cho hợp lý. Có thể trồng: cây cách cây 40 - 50cm, hàng cách hàng 70 - 80cm, mật độ 25.000 - 30.000 cây/ha.
2.3. Chuẩn bị đất
- Đất trồng cà tím phải được cày bừa kỹ, đất tơi xốp, vệ sinh, tiêu hủy sạch tàn dư thực vật và cỏ dại; cày sâu 30 - 40 cm và xử lý đất bằng vôi trước khi trồng ít nhất 2 tuần.
- Lên luống cao 25 - 30cm (tùy mùa vụ và chân đất: mùa mưa hoặc đất ẩm thấp thì lên luống cao), rộng 1 - 1,2 m.
- Nếu có điều kiện đầu tư thì phủ luống bằng màng nông nghiệp giúp giữ ẩm, sạch cỏ, ổn định nhiệt độ đất; đồng thời lắp hệ thống tưới nước (phun mưa hoặc nhỏ giọt).
2.4. Kỹ thuật trồng:
- Dùng cuốc hoặc dụng cụ đào hố với kích thước tương đương với gốc rễ cây giống (trồng thẳng hàng để thuận lợi chăm sóc và thu hoạch), sau đó đặt cây giống vào lỗ, giữ cho cây thẳng đứng và nén nhẹ đất xung quanh gốc (lấp đất ngang mặt bầu, nếu trồng quá nông thì cây sẽ bị ngã đổ, nếu trồng quá sâu thì cây sẽ bị nghẹt rễ, chậm phát triển).
- Nên trồng cây vào sáng sớm, chiều mát hoặc vào những ngày nắng nhẹ; sau đó tưới ẩm, ngày tưới 1 - 2 lần tùy vào thời tiết. Sau trồng 5 - 6 ngày kiểm tra trồng dặm những cây bị chết, cây yếu.
- Trước khi trồng 1 ngày nên tưới nước lên luống để đảm bảo độ ẩm và dễ trồng.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
* Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
- Phân chuồng hoai: 20-30 tấn (tùy tính chất đất và điều kiện đầu tư), hoặc có thể sử dụng phân hữu cơ vi sinh; Vôi bột:700 - 1.000 kg (tùy pH đất).
- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 180kg N -100kg P2O5 - 200kg K2O
Tương đương:390kg Ure + 665kg super lân + 328kg KCl hoặc 217kg Ure +130kg Super lân +265kg KCl và 500kg NPK (16-16-8).
* Cách bón
Bảng 1. Lượng phân bón từng giai đoạn (% so với tổng lượng phân bón cả vụ)
Loại phân | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | |||||
Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 | Lần 4 | Lần 5 | Lần 6 | ||
Phân chuồng hoai mục | 100 | - | - | - | - | - | - |
Vôi | 100 | - | - | - | - | - | - |
Ure | 20 | 20 | 20 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Lân supe | 100 | - | - | - | - | - | - |
KCl | 20 | 20 | 20 | 10 | 10 | 10 | 10 |
NPK16-6-8 | - | 10 | 20 | 20 | 20 | 20 | 10 |
Cách bón:
- Bón lót:
+ Bón toàn bộ vôi nên bón ít nhất 2 tuần trước khi trồng (hoặc lúc cày đất, phơi ải).
+Có thể bón lót phân trước khi cày, bừa đất lên luốnghoặc sau khi làm luống tiến hành rạch hàng (đào hố) và bón lót theo hàng (hoặc hố).
- Bón thúc:Trộn đều phân và chia bón theo hốc, cách gốc 10-15cm; bón xong tưới nhẹ nước để làm tan phân vào lớp đất mặt.
* Lưu ý:
- Nếu không có nhân công lao động thì có thể chia lượng phân trên bón 3-4 lần/vụ, nếu có nhân công thì nên chia bón nhiều lần (5-6 lần/vụ) để chia đều phân bón cả vụ cho cây, tránh dư thừa lúc mới bón. các đợt bón phân nên kết hợp với làm cỏ, vệ sinh vườn; sau mỗi lần bón nên tưới nhẹ nước để làm tan phân vào lớp đất mặt, tăng hiệu lực sử dụng phân bón và tránh thất thoát phân bón, đồng thời đảm bảo độ ẩm cho đất; tránh làm rơi phân bón lên đọt cây.
- Đối với phân lân supe: do khả năng phân giải chậm nên thường bón lót toàn bộ vào thời điểm làm đất, lên luống; tuy nhiên, nếu vùng đất giữ nước (giữ phân kém) có thể bón lót 50%, lượng còn lại có thể chia đều để bón theo các lần bón của phân khác.
- Ngoài ra, có thể bón bổ sung: Canxi, Bo, Mg để hạn chế nứt trái, thối đỉnh.
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ
- Cây cà tím thường trồng với mật độ khá cao, tán lá phát triển mạnh nên cỏ dại trên vườn thường không nhiều; chủ yếu làm cỏ nhiều vào giai đoạn cây con và tại rảnh, xung quanh vườn.
- Sau trồng 10 - 15 ngày tiến hành làm sạch cỏ dại, xới đất phá váng vun gốc tạo thông thoáng vườn (kết hợp bón thúc phân lần 1). Các đợt tiếp theo tùy theo tình hình cỏ dại trên vườn để làm, nhổ bỏ cây dại mọc xen, tranh chấp dinh dưỡng với cây cà tím, tạo vườn thông thoáng hạn chế sâu bệnh và để cây phát triển. Tuyệt đối không sử dụng thuốc trừ cỏ trên vườn trồng, không nên dùng cuốc (sẽ làm ảnh hưởng đến rễ và lá).
b) Tưới nước
- Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.
- Tùy theo mùa vụ, độ ẩm đất, giai đoạn sinh trưởng của cây để tưới nước cho hợp lý (mùa khô có thể mỗi ngày tưới 1 lần, mùa mưa thì tùy tình hình thực tế để tưới, tiêu cho phù hợp) đảm bảo độ ấm đất duy trì khoảng 60 - 70%; khi có mưa lớn, cần rút hết nước trong rãnh, không để ngập úng làm ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của cây và phát sinh gây hại của bệnh. Nên tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát; tránh tưới nước vào lúc trời nắng nóng; lượng nước tưới cần điều chỉnh tùy theo điều kiện thời tiết và độ ẩm của đất; nên tưới nước vào gốc cây, tránh tưới trực tiếp lên lá.
- Tùy theo điều kiện đầu tư, có thể tưới bằng hệ thống nhỏ giọt hoặc hệ thống phun mưa là tốt nhất (để thuận tiện và tránh làm gãy thân, lá), nếu không có điều kiện đầu tư thì có thể tưới nước bằng hệ thống ống nhựa mềm gắn vòi hoa sen.
c) Vun xới
Sau khi trồng khoảng 10 ngày (kết hợp thời điểm bón thúc phân lần 1) tiến hành vun gốc, sửa luống: dùng xẻng xúc đất ở dưới rảnh rải lên mặt luống rồi san đều đất để vun gốc nhằm hạn chế ngã cây và tạo độ sâu của rảnh, giúp quá trình thoát nước tốt hơn trong mùa mưa; đồng thời xới xáo, phá váng để đất tơi xốp, thoáng khí giúp rễ cây phát triển tốt hơn.
d)Tỉacành, tỉa trái
Thời điểm 2 tuần sau khi bắt đầu thu hoạch, tiến hành tỉa nhánh phụ (để lại nhánh chính), loại bỏ trái hư. Nhánh đã thu trái, chừa lại mầm tốt để tiếp tục lấy trái. Thông thường mỗi tuần tỉa một lần tùy theo số nhánh trên cây và tán cây rậm hay thưa;khi cây cao khoảng 1,6 m nên bấm đọt 4 nhánh chính để cho ra nhiều nhánh phụ để tăng lượng trái.
đ) Làm giàn
Sau khi cây bén rễ hồi xanh phải làm gìn và buộc cây lên giàn, để cây quang hợp tốt, tránh ngã đổ, hạn chế sâu bệnh hại. Sử dụng vật liệu (sắt, nứa, tre, tầm vông…) có chiều dài 2 - 2,5m để làm cọc chính, các cặp cọc cách nhau khoảng 2m, sau đó dùng các tầng dây nilon đen chuyên dụng để đỡ cây.
3.Phòng trừ sâu bệnh
3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp
Để phòng trừ sâu, bệnh hại cây cà tím cần áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), gồm:
a) Biện pháp canh tác: sử dụng giống sạch bệnh; làm đất kỹ, thu gom, tiêu hủy tàn dư thực vật vụ trước; xử lý đất; mật độ trồng thích hợp, trồng đúng thời vụ; quản lý cỏ dại hợp lý; tưới, tiêu nước hợp lý; bón phân đầy đủ, cân đối.
b) Biện pháp cơ giới, vật lý: sử dụng bẫy, bả dẫn dụ, bắt sâu trưởng thành; nhổ bỏ những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây nhiễm.
c) Biện pháp sinh học: bảo vệ thiên địch và sinh vật có ích trên đồng ruộng để khống chế sinh vật gây hại; sử dụng các chế phẩm sinh học để phòng trừ sâu, bệnh.
d) Biện pháp hóa học:khi sâu bệnh phát sinh, gây hại đến ngưỡng thì tiến hành sử dụng thuốc bảo vệ thực vật để phòng trừ. Dùng các thuốc có trong danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam hoặc tham khảo sử dụng các thuốc phòng, trừ sâu bệnh hại trên cây trồng khác; ưu tiên sử dụng các thuốc an toàn, thuốc có nguồn gốc sinh học; áp dụng theo nguyên tắc 4 đúng và đảm bảo thời gian cách ly.
3.2. Sâu hạichính trên cây cà tím và biện pháp phòng trừ
a) Sâu xanh (Helicoverpa armigera Hubner)
- Đặc điểm gây hại:
Sâu xanh xuất hiện mọi giai đoạn sinh trưởng của cây; sâu cắn phá đọt lá non, bông và đục vào trái. Các lá và chùm hoa bị sâu non ăn có thể bị gãy làm giảm số lượng trái. Thiệt hại nặng khi sâu non xâm nhập vào trái, sâu đục làm trái bị thối, giảm giá trị sản phẩm.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; chăm sóc cây sinh trưởng, phát triển tốt).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Mothian 0.35EC (Azadirachtin (min 15%)), Pesieu 500SC (Diafenthiuron (min 97%)), Tasieu 5WG (Emamectin benzoate)đăng ký phòng trừ sâu đục quả (sâu xanh) hại cây cà tím; có thể luân phiên, phối hợp sử dụng các thuốc này để phòng trừ, với nồng độ, liệu lượng theo khuyến cáo trên bao bì sản phẩm.
b) Rệp (Aphis gosypli Glover)
- Đặc điểm gây hại: Chủ yếu sống tập trung và gây hại ở mặt dưới lá, khi ở mật độ cao có thể gây hại khắp trên các bộ phận của cây; gây hại mạnh nhất vào mùa khô nóng, giảm vào mùa mưa (rầy có thể bị rửa trôi khi gặp mưa lớn hoặc tưới nước áp lực mạnh).
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, thường xuyên vệ sinh vườn trồng, tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cư trú của rệp, cắt bỏ những lá bị hại với mật số cao nhằm giảm độ rầy gây hại).
+ Biện pháp hóa học: Tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Abamectin, Emamectin benzoate, Matrine, Azadirachtin (min 15%), Thiamethoxam (min 95%),... để phòng trừ.
c) Bọ phấn (Bemisia tabaci)
- Đặc điểm gây hại:
Bọ phấn tập trung sống và gây hại ở mặt dưới lá, chích nhựa cây (chủ yếu gay hại nặng ở giai đoạn cây con) làm ảnh hưởng đến lá và hiệu suất quang hợp, đồng thời là môi giới truyền bệnh virus.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, thường xuyên vệ sinh vườn trồng, tạo độ thông thoáng để hạn chế nơi cư trú của bọ phấn; đặt bẫy dính màu vàng để thu bắt bọ phấn trưởng thành).
+ Biện pháp hóa học: Tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Dinotefuran (min 89%), Flonicamid (min 96%), Garlic juice, Nitenpyram (min 95%), Oxymatrine (min 98%)... để phòng trừ.
d) Bọ trĩ(Thripssp.)
- Đặc điểm gây hại:
Xuất hiện ở mọi giai đoạn sinh trưởng của cây,phát triển trong mùa khô.Chích hút ở lá non và đọt để lại những đốm tròn trong như giọt dầu, ở giữa có mộtchấmvàng, lúc đầu vàng trắng, sau biến thành nâu đen.Khi bị hại, các chồi non, lá non, nụ hoa không phát triển, cánh hoa bị quăn lại. Bọ trĩ còn là vector tuyền bệnh virus TNRV (Tomato necrotic ringspot virus) trên cà tím.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phát dọn cỏ trong vườn và bụi rậm xung quanh, thu gom cỏ dại và tàn dư thực vật trên vườn đem ra ngoài tiêu hủy tạo vườn thông thoáng; chăm sóc cây sinh trưởng, phát triển tốt).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Tasieu 5WG (Emamectin benzoate) đăng ký phòng trừ bọ trĩ hại cây cà tím. Ngoài ta, có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Abamectin,Spinetoram,… để phòng trừ.
3.3. Bệnh hại chính trên cây cà tím và biện pháp phòng trừ
a) Bệnh đốm vòng (Alternaria solani)
- Đặc điểm gây hại: Bệnh gây hại các giai đoạn sinh trưởng và trên các bộ phận của cây.
+ Trên quả: Vết bệnh xuất hiện đầu tiên ở cuống hoặc tai quả, hình tròn màu nâu sẫm, hơi lõm xuống và có vòng đồng tâm màu đen.
+ Trên lá: Vết bệnh thường xuyên xuất hiện ở các lá già phía dưới, sau lan dần lên các lá trên, vết bệnh hình tròn và có cạnh, màu nâu sẫm, trên đó có các vòng tròn đồng tâm, màu đen.
+ Trên thân: Vết bệnh màu nâu, hơi lõm và có đường tròn đồng tâm.
Bệnh phát triển mạnh trong điều kiện nhiệt độ và ẩm độ cao. Nấm tồn tại trên tàn dư cây trồng ít nhất là một năm.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phơi ải trước khi trồng; thu dọn tiêu hủy tàn dư thực vật; chọn cây giống khỏe; bón phân đầy đủ và cân đối; vệ sinh vườn sạch sẽ, nhổ bỏ, tiêu hủy những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây lan sang cây khác).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Amtech 100EW (Anacardic acid) đăng ký phòng trừ bệnh đốm vòng hại cây cà tím. Ngoài ra, có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất: Zineb, Kresoxim-methyl, Ziram, Azoxystrobin, Chlorothalonil, Mancozeb, Metiram Complex,...để phòng trừ.
b) Bệnh khảm virus(TYLCV, TMV.)
- Triệu chứng gây bệnh
Cây bị bệnh thường có ngọn xoăn vàng, nhăn nheo, màu vàng xen kẽ, lá nhỏ dị hình, làm cho lá và ngoạn xoăn lại. Nếu cây bị bệnh giai đoạn đầu thì còi cọc, không phát triển và không ra trái. Nếu cây bị bệnh giai đoạn sau thì sinh trưởng giảm, trái nhỏ và khô nước, chất lượng kém và không tiêu thụ được.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phơi ải trước khi trồng; thu dọn tiêu hủy tàn dư thực vật; chọn cây giống khỏe và kháng bệnh virus; bón phân đầy đủ và cân đối; vệ sinh vườn sạch sẽ, nhổ bỏ, tiêu hủy những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây lan sang cây khác).
+ Biện pháp hóa học: Sử dụng thuốc đăng ký trong danh mục để phòng, trừ côn trùng truyền bệnh (bọ phấn, bọ trĩ, rệp). Sử dụng thuốc điều hòa sinh trưởng và thuốc hỗ trợ để giúp cây sinh trưởng, phát triển tốt.
c) Đốm vi khuẩn: (Xanthomonas Campestris)
- Triệu chứng gây bệnh:
Bệnh gây hại trên lá, thân và quả từ khi cây còn nhỏ đến lúc thu hoạch. Trên lá vết bệnh là những vết nhỏ trong mờ dạng giọt dầu, sau chuyển màu nâu đen, xung quanh màu vàng. Phần giữa đốm bệnh khô dần và thường bị rách. Trên thân vết bệnh có màu xanh tối, không có hình dạng nhất định, nhìn hơi ướt, về sau chỗ vết bệnh có màu nâu và khô đi. Trên quả vết bệnh là những đốm nhỏ, màu nâu đen, ướt. Trên quả chín bệnh tạo thành những quầng màu xanh đậm, ướt, bề mặt vết bệnh bị loét và sần sùi, chỉ ở vỏ mà không ăn sâu vào trong quả, về sau bị khô dễ bong tróc ra. Vi khuẩn phát triển mạnh nhiệt độ 300C, tồn tại trong hạt giống, trong đất.
- Biện pháp phòng trừ:
+ Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (làm đất kỹ, phơi ải trước khi trồng; thu dọn tiêu hủy tàn dư thực vật; chọn cây giống khỏe; nên trồng cà tím trên vườn chân đất cao ráo, thoát nước tốt; bón phân đầy đủ và cân đối; vệ sinh vườn sạch sẽ, nhổ bỏ, tiêu hủy những cây bị nhiễm bệnh nặng để tránh lây lan sang cây khác).
+ Biện pháp hóa học: trong danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện nay có thuốc Agrilife 100 SL (Ascorbic acid 2.5% + Citric acid 3.0% + Lactic acid 4.0%) đăng ký phòng trừ bệnh đốm lá hại cây cà tím. Ngoài ra, có thể tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất:Biện pháp hóa học: Tham khảo sử dụng một số thuốc có hoạt chất:Azoxystrobin 100g/l + Chlorothalonil 500g/l; Bismerthiazol ,…để phòng trừ.
III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
Sau khi trồng 90 - 100 ngày thì có thể thu hoạch (tùy giống, mùa vụ và điều kiện chăm sóc); trái đạt kích thướng dài 20 - 30 cm (tùy giống), vỏ bóng; cách 2 - 3 ngày hái 1 lần.Dùng kéo hoặc dao sắc để cắt, tránh làm chầy xước, dập quả và cành, cây; nên thu hoạch sáng sớm, chiều mát hoặc vào những ngày thời tiết mát mẻ để tránh làm khô, héo quả.
2. Sơ chế
- Sau thu hoạch xong cần vận chuyển về kho, địa điểm đảm bảo để sơ chế, chế biến hoặc đem đi tiêu thụ ngay; nơi bảo quản sản phẩm sau thu hoạch phải khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát; sau đó tùy theo nhu cầu để tiến hành sơ chế, chế biến.
- Vệ sinh trái sạch sẽ và phân loại, đóng gói theo yêu cầu của thị trường.
3. Bảo quản
Cà tím thu hoạch xong cần vận chuyển về kho bảo quản ngay hoặc đem đi tiêu thụ. Tùy thời gian bảo quản, nếu bảo quản lâu dài thì có thể sử dụng kho lạnh, nếu bảo quản ngắn có thể sử dụng kho thông thường. Kho bảo quản đảm bảo vệ sinh sạch sẽ, không bị ảnh hưởng bởi các hóa chất khác, không ẩm ướt. Nếu trong quá trình thu hoạch gặp mưa cần phải phơi, hong để quả khô ráo.