Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY RAU, CÂY ĐẶC SẢN. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên cải bắp.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
(Ban hành kèm theoQuyết định số /QĐ-UBND ngày //2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1.Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ: Nhiệt độ lý tưởng cho cây cải bắp phát triển tốt nhất là từ 15-25°C, nhiệt độ thích hợp nhất cho giai đoạn hình thành bắp là 15-18°C. Khi nhiệt độ vượt quá 25°C cây có thể sinh trưởng kém hoặc không thể cuốn bắp, còn nhiệt độ dưới 15°C có thể làm cây chậm phát triển và dễ ra hoa sớm.
- Ẩm độ: Độ ẩm thích hợp là từ 75-85%, ẩm độ không khí khoảng 80-90%. Đất quá ẩm (trên 90%) kéo dài 3-5 ngày sẽ làm rễ cây nhiễm độc vì làm việc trong điều kiện yếm khí.
- Lượng mưa: Cây cải bắp thích hợp với lượng mưa vừa phải, khoảng 500-700mm mỗi năm, phân bố đều trong các giai đoạn sinh trưởng của cây nhưng không để cây bị ngập úng.
2. Ánh sáng: Cây cải bắp ưa ánh sáng ngày dài nhưng có cường độ yếu.
3. Đất đai:Cải bắp ưađất thịt nhẹ, cát pha, tốt nhất là đất phù sa bồi, có độ PHtừ 5,6-6,0.
II. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống:Chủ lực là giống Shotgun và Green Nova, ngoài racó thể trồng một số giống khác như bắp cải tim, bắp cải tím…
1.2. Tiêu chuẩn cây giống: Cây con giống đạt 4 - 6 lá thật (tương đương 20- 28 ngày sau gieo), chiều cao cây 10 -12cm, đường kính cổ rễ 1,5 – 2,0mm, cây khoẻ mạnh, không dị hình, rễ trắng quấn đều bầu, ngọn phát triển tốt, không biểu hiện nhiễm sâu bệnh, đặc biệt là bệnh sưng rễ.
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng:Đối với vùng có khí hậu thuận lợi, mát mẻ có thể trồng quanh năm, còn đối với vùng nóng nhưng có mùa đông lạnh thời vụ trồng thích hợp nhất là vụ Đông Xuân bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 12.
2.2.Mật độ trồng: Mỗi luống trồng 2 hàng theo kiểu nanh sấu, khoảng cách hàng x hàng 45cm, cây x cây 35-40cm. Mật độ trồng 33.000-35.000 cây/ha
2.3. Chuẩn bị đất:Chọn đất canh tác cách xa các khu công nghiệp, bệnh viện, nhà máy, … (không gần nguồn nước ô nhiễm và nước thải của các nhà máy, bệnh viện).Đất tơi xốp, nhẹ, nhiều mùn, tầng canh tác dày, thoát nước tốt, đảm bảo tưới tiêu chủ động.
Vệ sinh vườn, dọn sạch cỏ dại, các tàn dư thực vật của vụ trước, rải vôi cày xới kỹ sâu khoảng 20-25 cm. Ở những vườn các vụ trước đã trồng bắp cải tốt nhất nên xử lý đất bằng Trichoderma sp. bằng cách trộn đều vào phân chuồng bón lót để hạn chế bệnh sưng rễ.
Làm luống cao 20 – 25cm, rãnh luống rộng 20 – 30cm,mặt luống rộng 1-1,2m. Vườn trồng cần có mương rãnh thoát nước.
2.4. Kỹ thuật trồng: Khi trồng cần lấp kín phần bầu đất, không vùi quá sâu để đảm bảo tỷ lệ cây sống cao. Trồng xong cần tưới đủ ẩm để cây nhanh chóng phục hồi. Từ 5-7 ngày sau trồng tiến hành kiểm tra trồng dặm các cây yếu, cây bị chết.
2.5. Phân bón và cách bón phân:
a) Lượng phân bón(tính cho 01 ha):
- Phân chuồng hoai: 40m3 ; phân hữu cơ vi sinh: 1.000kg, Vôi bột: 1.000kg.
- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 140kg N-70kg P2O5-150kg K2Otương đương Ure: 304kg; supe lân: 437,5kg; KCl: 250 kg.
b) Cách bón
Bảng 1: Lượng phân bón từng giai đoạn
Hạng mục | Bón lót (%) | Bón thúc (%) | ||
Lần 1 10NST | Lần 2 25 NST | Lần 3 45 NST | ||
Phân chuồng | 100 | - | - | - |
Hữu cơ vi sinh | 100 | - | - | - |
Vôi | 100 | - | - | - |
Urê | 20 | 20 | 30 | 30 |
Lân supe | 80 | 20 | ||
Kali | 40 | 20 | 20 | 20 |
Cách bón:
- Bón lót toàn bộ phân chuồng, hữu cơ vi sinh, vôi bột và 80% lân supe.Rạch hàng rắc đều phân rồi lấp đất kín hết phân, phải bón trước khi trồng ít nhất 5 - 10 ngày.
- Bón thúc:
+ Lần 1: Sau khi cây hồi xanh
+ Lần 2: Khi cây trải lá bàng
+ Lần 3: Khi cây bắt đầu cuốn bắp
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ: Làm sạch cỏ trên luống, rãnh và xung quanh vườn sản xuất. Làm cỏ trước khi bón phân kết hợp xăm xới tạo đất thoáng khí.
b) Tưới nước: Sử dụng nguồn nước không bị ô nhiễm, nước giếng khoan, nước suối đầu nguồn, không sử dụng nước thải, nước ao tù, ứ đọng lâu ngày.
Tưới mỗi ngày 2 lần vào sáng sớm hoặc chiều mát cho đến khi cây hồi xanh, sau đó 1 ngày tưới 1 lần.
c) Vunxới: Dùng cuốc hoặc dụng cụ làm vườn xới nhẹ nhàng xung quanh gốc cây cải bắp, tránh làm tổn thương rễ. Việc vun xới nên kết hợp với bón phân, làm cỏ.
d) Phủnilon: Sau khi làm đất, lên luống và bón lót, phủ kín mặt luống bằng nilon, sau đó dùng đất chèn kỹ các mép nilon để cố định và đục lỗ trồng cây theo khoảng cách đã định.
3.Phòng trừ sâu bệnh
3.1 Quản lý dịch hại tổng hợp
- Biện pháp canh tác:Thường xuyên vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, cắt tỉa các lá già vàng úa tiêu hủy, thực hiện tốt chế độ luân canh trồng cây rau khác họ thập tự: cà rốt, khoai tây, bóxôi, xà lách,…Chọn giống khỏe, sức đề kháng sâu bệnh tốt, có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng. Bón phân cân đối và hợp lý, tăng cường sử dụng phân hữu cơ sinh học, vi sinh.Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe).
- Biện pháp sinh học:Hạn chế sử dụng các loại thuốc hóa học có độ độc cao để bảo vệ các loài ong ký sinh, các loài thiên địch bắt mồi như nhện, bọ đuôi kìm,... Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh.
- Biện pháp vật lý: Nhổ bỏ, gom và tiêu huỷ sớm các cây bị nhiễm bệnh, sử dụng bẫy màu vàng, bẫy Pheromone dẫn dụ trưởng thành sâu tơ, sâu xanh bướm trắng. Chú ý việc sử dụng bẫy chỉ có hiệu quả khi triển khai đồng loạt.
Có thể sử dụng lưới ngăn côn trùng che chắn xung quanh vườn hạn chế sâu, côn trùng gây hại bay từ vườn khác sang.
- Biện pháp hóa học: Khi sử dụng thuốc phải cân nhắc kỹ theo nguyên tắc 4 đúng (đúng lúc, đúng cách, đúng liều lượng, đúng thuốc), phun khi bệnh chớm xuất hiện. Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo yêu cầu sau:
+ Chọn các thuốc có hàm lượng hoạt chất thấp, ít độc hại với thiên địch, các động vật khác và con người.
+ Ưu tiên sử dụng các thuốc sinh học (thuốc vi sinh và thảo mộc).
3.2. Sâu hạivà biện pháp phòng trừ
a) Sâu tơ (Plutella xylostella):
- Đặc điểm gây hại: Là sâu gây hại nguy hiểm nhất, chúng phát sinh và gây hại liên tục quanh năm. Bướm đẻ trứng rải rác hoặc từng cụm hay theo dây dọc ở mặt dưới lá. Sâu non mới nở gặm biểu bì tạo thành những đường rãnh nhỏ ngoằn ngoèo. Sâu lớn ăn toàn bộ biểu bì lá làm cho lá bị thủng lỗ chỗ gây giảm năng suất và chất lượng rau.
- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, thu dọn sạch tàn dư cây trồng từ vụ trước, phá bỏ các ký chủ phụ xung quanh ruộng, cày lật đất sớm để diệt trứng, nhộng, sâu non và hạn chế mầm bệnh. Luân canh với cây trồng khác họ, trồng xen một số cây tiết ra mùi khó chịu để ngăn ngừa bướm sâu tơ như cà chua, hành, tỏi. Tưới nước vào buổi sáng sớm hoặc chiều tối.
Bảo vệ các loài thiên địch như nuôi thả một số đối tượng như ong ký sinh (Diadegma semiclausum), Ong Cotesia Plutella, nấm ký sinh
Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng và chỉ phun thuốc khi mật độ sâu non trung bình 2 con/ cây ở giai đoạn 2-3 tuần sau trồng, 3 con trở lên ở giai đoạn 4-7 tuần sau trồng. Không phun thuốc đặc hiệu trị sâu tơ khi sâu chưa xuất hiện ở các ngưỡng trên.
Luân phiên sử dụng một số hoạt chất sau để phòng trừ: Abamectin (Abatin 5.4EC; Reasgant 3.6EC), Diafenthiuron (Pegasus 500SC, Pesieu 500SC), Emamectin benzoate (Proclaim 1.9EC, Map Winner 5WG, Mikmire 2.0EC), Spinetoram (Radiant 60SC),...
b)Rệp(Brevicolyne brassicae)
- Đặc điểm gây hại: Cả rệp non và trưởng thành đều chích hút nhựa cây, làm búp và lá bị xoăn lại, lá nhạt màu hoặc vàng, héo rũ. Ngoài gây hại trực tiếp cho cây trồng, rệp còn là môi giới truyền bệnh virus. Thời tiết nóng khô thuận lợi cho rệp phát triển.
- Biện pháp phòng trừ:Tưới nước, giữ ẩm cho cây trồng trong điều kiện thời tiết mùa khô. Sử dụng một số loại hoạt chất sau để phòng trừ:Abamectin (Miktin 3.6EC; Plutel 5EC), Emamectin benzoate (Mikmire 2.0EC;Tasieu 1.9EC); Spirotetramat (Movento 150OD),...
c) Sâu xanh bướm trắng(Pieris rapae)
- Đặc điểm gây hại:Trưởng thành đẻ trứng rải rác thành từng quả trên lá. Sâu non mới nở gặm ăn chất xanh và để lại màng lá trắng mỏng, sống thành từng cụm. Sâu tuổi lớn phân tán, ăn khuyết lá để lại gân làm cây xơ xác. Sâu xanh bướm trắng phát sinh mạnh trong những tháng ít mưa.
- Biện pháp phòng trừ:Dùng vợt bắt bướm, ngắt nhộng trên lá, thu dọn và huỷ bỏ tàn dư cây trồng, luân phiên sử dụng một số hoạt chất sau: Abamectin (Agromectin 1.8EC, Newsodant 5.5EC), Azadirachtin (Vineem 1500EC, Sokotin 0.3EC, Super Fitoc 10EC), Emamectin benzoate (Eagle 20EC, Mikmire 2.0EC, Silsau super 5WP),...
d)Bọ nhảy(Phyllotrera spp.)
- Đặc điểm gây hại:Trưởng thành hoạt động vào lúc sáng sớm hoặc trời mát. Trời mưa ít hoạt động. Trưởng thành ăn lá và giao phối trên cây. Đẻ trứng chủ yếu trong đất, đẻ nhiều vào sau buổi trưa.Sâu non có 3 tuổi, sống trong đất, ăn rễ cây, làm cho cây bị còi cọc, héo hoặc bị chết. Hoá nhộng ngay trong đất.
- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, xử lý đất trước khi trồng. Luân canh cây trồng khác họ, sử dụng một số hoạt chất sau: Abamectin (Shertin 5.0EC), Azadirachtin (Minup 0.3EC, Vineem 1500EC), Chlorantraniliprole (Prevathon®35WG), Dinotefuran (Chat 20WP, Oshin 20WP),...
e)Sâu xám(Agrotis ypsilon)
- Đặc điểm gây hại:Trưởng thành hoạt động giao phối và đẻ trứng ban đêm, thích mùi chua ngọt. Đẻ trứng rời rạc thành từng quả trên mặt đất. Sâu non mới nở gặm lấm tấm biểu bì lá cây, sâu lớn tuổi sống dưới đất, ban đêm bò lên cắn đứt gốc cây. Sâu đẫy sức hoá nhộng trong đất.
- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng, làm sạch cỏ dại trên ruộng và xung quanh bờ, nếu có điều kiện tưới ngập nước để tiêu diệt sâu non và nhộng, cày xới để sâu non, nhộng lộ lên trên làm mồi cho chim gà. Đối với những thửa ruộng nhỏ, có thể bắt sâu bằng tay. Dùng thuốc hoá học để phun hoặc rải xuống đất, xung quanh gốc cây: Abamectin (Dibamec 3.6EC,5WG, Shertin 5.0EC).
f) Sâu khoang(Spodoptera sp.):
- Đặc điểm gây hại:Trưởng thành hoạt động ban đêm, thích các chất có mùi chua ngọt, đẻ trứng thành ổ bám mặt dưới lá. Sâu non sau khi nở sống tập trung quanh chỗ ổ trứng, gặm lấm tấm chất xanh của lá. Sâu lớn tuổi phân tán, ăn khuyết lá. Sâu non phá hại mạnh vào ban đêm. Hoá nhộng trong đất.Vòng đời trung bình 35-40 ngày
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh đồng ruộng, làm đất kỹ trước khi trồng. Dùng bả chua ngọt để bắt bướm, ngắt bỏ ổ trứng, diệt sâu non mới nở, dùng các loại hoạt chất sau để phòng trừ: Abamectin (Plutel 5EC; Reasgant 3.6EC; Shertin 5.0EC), Emamectin benzoate (Angun 5WG, Starrimec 5WG, Tasieu 1.9EC, 5WG);Azadirachtin (Minup 0.3EC); Emamectin benzoate+ Matrine (Mectinstar 20EC, 50SG),...
3.3. Bệnh hại và biện pháp phòng trừ
a)Bệnh lở cổ rễ(Rhizoctonia solani)
- Triệu chứng:Cây bị bệnh yếu, bắp nhỏ, đôi khi héo và chết, trong điều kiện ẩm ướt bệnh lây lan sang các lá bên cạnh và gây thối bắp, toàn bộ bắp có thể bị thối khô, bắt đầu từ những lá bao phía ngoài. Trên chỗ thối có các hạch nhỏ màu nâu.
- Nguyên nhân:Bệnh do nấm Rhizoctonia solanigây ra, phát triển trong điều kiện thời tiết ẩm ướt và nhiệt độ trong đất cao.
- Biện pháp phòng trừ: Luân canh cây trồng. Sử dụng luân phiên một trong các loại hoạt chất sau: Cytokinin (Etobon 0.56SL), Trichoderma viride (Biobus 1.00WP), Ningnanmycin (Niclosat 4SL), Kasugamycin + Streptomycin sulfate (Teamgold 101WP),...
b) Bệnh thối gốc (Phoma ligam).
- Triệu chứng:Ban đầu là những vết nứt thối trũng xuất hiện trên gốc thân cây và sau này có thể xuất hiện trên lá, có hình đốm tròn màu nâu nhạt. Những cây bị bệnh thường có kích thước nhỏ hơn.Các vết thối mục lan rộng và bao lấy thân phía trên mặt đất, làm cho cây bị héo và đổ. Thân cây khô và hoá gỗ, mô cây chuyển màu đen, đôi khi có viền đỏ tía.
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh vườn, mùa mưa nên làm luống cao, thoát nước tốt, luân canh cây trồng, khi có bệnh xuất hiện cần tiêu hủy sớm cây bệnh. Sử dụng một số loại thuốc sau Trichoderma spp; Trichoderma viride...phòng trừ bệnh thối gốc.
c) Bệnh cháy lá vi khuẩn(Xanthomonas campestris)
- Triệu chứng:Bệnh gây hại ở cây giống và cây đã lớn, vết bệnh có màu vàng, hình chữ V xuất hiện trên rìa lá với mũi nhọn hướng vào trong, những vết bệnh này lan dần vào giữa lá. Diện tích bị nhiễm bệnh chuyển sang màu nâu, các mô cây bị chết. Gân lá ở những vùng bị nhiễm chuyển màu đen có thể nhìn thấy khi cắt lá. Lá của những cây giống nhiễm bệnh chuyển sang màu vàng và rụng trước khi cây lớn.
- Biện pháp phòng trừ: Vệ sinh vườn sau thu hoạch, luân canh cây trồng.Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam hiện hành chưa có thuốc đăng ký trừ bệnh cháy lá vi khuẩn trên rau họ thập tự.Có thể tham khảo sử dụng hoạt chấtBismerthiazol (Anti-xo 200WP) để phòng trừ.
d) Bệnh thối nhũn(Erwinia carotovora)
- Triệu chứng:Vết bệnh đầu tiên thường xuất hiện ở các cuống lá già phía dưới gần mặt đất, tạo thành những đốm mọng nước, sau đó thối nhũn. Vết bệnh theo cuống lá phát triển lên phía trên làm cho cả lá bị vàng và thối nhũn. Các lá phía trên cũng có thể bị bệnh và cả cây bị thối. Khi cây bị bệnh, các tế bào trở nên mềm, có nước và nhớt, có mùi lưu huỳnh.
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh vườn sau thu hoạch, làm đất kỹ, lên luống cao dễ thoát nước, luân canh cây trồng khác. Bón phân cân đối, không bón quá nhiều đạm, trong điều kiện mùa mưa cần tăng cường bón kali. Sử dụng một số loại hoạt chất sau để phòng trừ: Ningnanmycin (Evanton 40SL), Streptomycin sulfate (Kaisin 100WP , Stepguard 100SP), Oxytetracycline + Streptomycin (Miksabe 100WP), Kasugamycin (Saipan 2SL, Kamsu 2SL),...
e) Bệnh đốm vòng(Alternaria brassicae Sace)
- Triệu chứng: Bệnh đốm vòng thường xuất hiện trên những lá già, lúc đầu là những chấm nhỏ màu đen, sau lan rộng ra thành hình tròn, màu nâu có hình tròn đồng tâm. Trời ẩm ướt trên vết bệnh có lớp nấm xốp màu đen bồ hóng
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh vườn, xử lý hạt giống bằng nước nóng 500C trong khoảng 30 phút trước khi gieo. Dùng các loại hoạt chất sau để phòng trừ:Oxytetracycline(Usastano500WP), Azoxystrobin+Dimethomorph (Kanbai50WP), Azoxystrobin + Dimethomorph + Fosetyl-aluminium (Maphero340WP),...
f) Bệnh thối hạch(Sclerotinia sclerotirum)
- Triệu chứng:Bệnh gây hại từ khi cây còn nhỏ cho tới khi thu hoạch, ở cây con, bệnh xuất hiện ở gốc cây sát mặt đất làm cho chỗ bị bệnh thối nhũn, cây gãy gục rồi chết. Khi trời ẩm ướt trên gốc chỗ bị bệnh xuất hiện một lớp nấm màu trắng xốp.
Khi cây lớn, vết bệnh thường xuất hiện trên các lá già sát gốc hoặc phần gốc thân, chỗ bị bệnh thối nhũn nhưng không có mùi thối. Nếu trời khô nắng thì chỗ bị bệnh thường khô và teo đi, các lá biến vàng. Ở cây cải bắp khi đã cuốn, bệnh lây lan từ lá ngoài vào trong làm toàn bộ bắp bị thối và chết đứng trên ruộng, gặp gió to cây đổ gục. Chỗ vết bệnh đã thối có lớp mốc trắng và nhiều hạch nấm nhỏ màu nâu hoặc đen bám chặt vào lá.
- Biện pháp phòng trừ:Vệ sinh vườn, trồng cây sạch bệnh, luân canh với cây trồng khác họ như hành, cà rốt. Bón phân cân đối. Tăng lượng phân chuồng hoai có tác dụng kích thích cây khỏe và hạn chế được sự phát triển của bệnh. Sử dụng một số loại hoạt chất sau: Trichoderma spp, Trichoderma viride để phòng trừ bệnh.
g) Bệnh sưng rễ (Plasmodiophora brassicae.W)
- Triệu chứng: Bệnh gây hại trên bộ rễ của cây (rễ chính và rễ bên). Bộ phận rễ bị biến dạng sưng phồng lên, có các kích cỡ khác nhau tùy thuộc thời kỳ và mức độ nhiễm bệnh.
Cây biểu hiện các triệu chứng sinh trưởng chậm, cằn cỗi, lá biến màu xanh bạc, có biểu hiện héo vào lúc trưa nắng, sau đó phục hồi vào lúc trời mát, khi bị nặng toàn thân cây héo rũ kề cả khi trời mát, lá chuyển màu xanh bạc, nhợt nhạt, héo vàng và cây bị chết hoàn toàn.
- Đặc điểm của bệnh sưng rễ: Bệnh do nấm Plasmodiophora brassicae. W gây ra. Là loài nấm ký sinh bắt buộc. Chúng chỉ phát triển và sinh sản trong tế bào ký chủ còn sống mới hoàn tất vòng đời. Nấm có thể tồn tại trong đất 7-10 năm ở dạng bào tử tĩnh, cũng có thể lâu hơn. Bệnh phát triển thích hợp trong đất chua và khoảng nhiệt độ từ 18-25 0C. Tuy nhiên, bệnh chỉ tấn công gây hại cây khi mật độ bào tử trong đất đạt >104 bào tử/1g đất.
- Biện pháp phòng trừ: Thực hiện tốt chế độ luân canh trồng cây rau khác họ thập tự như: cà chua, khoai tây, bó xôi, xà lách,… Thu dọn cỏ dại, tiêu huỷ tàn dư cây bệnh trên ruộng đặc biệt là phải thu dọn hết gốc cây, rễ cây trước khi làm đất. Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm và nhổ bỏ tập trung các cây nhiễm bệnh để tiêu huỷ. Sử dụng một số loại hoạt chất sau để phòng trừ:Amisulbrom (Gekko 20SC), Bacillus subtilis (Biobac WP), Chaetomium sp + Tricoderma sp (Mocabi SL), Trichoderma ssp (TRICÔ-ĐHCT 108 bào tử/g),...
III. Thu hoạch,sơ chế, bảo quản
Thu
hoạch
:
Sau khi trồng 90-110 ngày là có thể thu hoạch. Thu khi bắp đã cuốn chắc, chặt, mặt bắp mịn, lá xếp phẳng và căng, gốc chuyển sang màu trắng đục hay trắng sữa, đủ tuổi sinh trưởng để đạt chất lượng tốt nhất. Thu hoạch vào lúc sáng sớm hoặc buổi chiều. Chú ý chặt cao sát thân bắp
.
Sơ
chế
: Loại bỏ lá ngoài bị già, dập nát.
3. Bảo quản: Cải bắp có thể bảo quản được từ 7-10 ngày ở điều kiện nhiệt độ 200C, thoáng khí và tối. Trong điều kiện nhiệt độ 10C, ẩm độ 95-98% cải bắp có thể để được trong thời gian 2-3 tháng.