Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .
Nhóm: CÂY CÔNG NGHIỆP, CÂY ĂN QUẢ. Xem thêm thuốc bảo vệ thực vật đã đăng ký trên đu đủ.
Danh sách dựng từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam (Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT) — không nằm trong tài liệu kỹ thuật gốc. Bấm vào từng dịch hại để xem thuốc, liều lượng và thời gian cách ly.
| Dịch hại | Số thuốc đã đăng ký |
|---|---|
| Nhện đỏ | 1 |
| Ruồi hại quả | 1 |
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2025 của UBND tỉnh Lâm Đồng)
I. Mục tiêu kinh tế kỹ thuật
1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản (KTCB): 6-8 tháng đầu sau khi trồng, cây phát triển khỏe mạnh, đạt chiều cao trung bình 1,5-2 m, ra hoa và đậu quả ổn định.
2. Thời kỳ kinh doanh: Từ tháng thứ 9 trở đi, cây cho năng suất ổn định, đạt chất lượng quả thương phẩm cao, và kéo dài 2-3 năm.
3. Chu kỳ kinh doanh: Cây đu đủ khai thác trong 2-3 năm, tùy thuộc vào điều kiện chăm sóc và giống cây.
4. Mục tiêu năng suất: Đạt 46-60 tấn/ha/năm.
II. Yêu cầu sinh thái, điều kiện ngoại cảnh
1. Nhiệt độ, ẩm độ và lượng mưa
- Nhiệt độ: Nhiệt độ thích hợp từ 20 - 26oC; nhiệt độ cao trên 30oC cây sẽ sinh trưởng kém, ít đậu trái; ẩm độ không khí khoảng 75 - 90%.
-Ẩm độ: Độ ẩm thích hợp khoảng 75 - 90%
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình 1.000–2.000 mm/năm, phân bố đều. Mưa quá nhiều gây ngập úng, ảnh hưởng rễ cây.
2. Độ cao và gió
- Độ cao: Thích hợp ở độ cao dưới 800 m so với mực nước biển. Ở độ cao lớn hơn, cây sinh trưởng kém, quả nhỏ.
- Gió: Đu đủ không chịu được gió mạnh. Cần trồng ở nơi khuất gió hoặc có hàng rào che chắn để tránh gãy cây.
3. Ánh sáng
Đu đủ ưa sáng, cần ánh sáng đầy đủ (8–10 giờ/ngày). Thiếu ánh sáng làm cây vươn cao, ít ra hoa, quả nhỏ và kém chất lượng.
4. Đất đai
Đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, pH 5,5–7,0. Đất phù sa, đất cát pha hoặc đất đỏ bazan là lý tưởng. Tránh đất nặng, úng nước hoặc quá cát.
III. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
1. Giống và tiêu chuẩn cây giống
1.1. Giống
Một số giống có năng suất cao có thể lựa chọn để gieo trồng như:
- Giống F1 Đài Loan: Cây phát triển rất khỏe, cây có trái sớm, cây có trái đầu tiên lúc cây cao khoảng 80 cm. Tỷ lệ đậu trái cao, một mùa 01 cây có thể đậu 30 trái trở lên, sản lượng rất cao. Trái lớn, trọng lượng trái từ 1,5 kg - 2 kg (có thể đạt 3 kg/trái). Cây cái ra trái hình bầu dục, cây lưỡng tính cho trái dài. Da nhẵn bóng, thịt dày màu đỏ tươi, độ đường thông thường khoảng 13 độ brix, dễ vận chuyển.
- Giống Hong Kong da bông: Cho năng suất cao, trọng lượng trái trung bình từ 2,5 - 3 kg, vỏ dày, chống chịu khá với nhện đỏ và các bệnh do virus. Thịt trái có màu vàng, hàm lượng đường từ 9 - 10%.
- Đài Loan tím: Năng suất rất cao, trái nhiều, trọng lượng trái từ 1,2 - 1,5 kg. Thịt trái có màu đỏ tím, chắc thịt. Hàm lượng đường từ 10 - 11%. Cây dễ bị nhện đỏ và các bệnh do virus, nhưng vẫn có khả nănkg cho trái tốt trong những năm đầu.
- Giống Eksotika: Cho phẩm chất ngon, thịt trái màu đỏ tía, chắc thịt, tươi đẹp, hàm lượng đường 13 - 14%, trọng lượng trái 500 g - 1 kg.
- Giống Sola: Có đặc điểm gần giống như Eksotika nhưng thịt trái chắc hơn, thơm ngon hơn, hàm lượng đường 15 - 17%, trọng lượng trái 300 - 500 g.
1.3. Phương pháp nhân giống: Đu đủ được nhân giống chủ yếu bằng hạt, đây là phương pháp nhân giống phổ biến nhất hiện nay.
* Chuẩn bị đất gieo hạt
Đu đủ có thể gieo trong bầu hoặc gieo trực tiếp lên liếp ươm. Vật liệu làm
bầu hoặc liếp ươm phải thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng, có thể dùng hỗn hợp
như: xơ dừa + phân chuồng hoai mục + đất sạch theo tỷ lệ 3:1:1. Đất và giá thể
trộn đều và cho vào túi bầu PE có kích thước 8 x 12 cm.
* Tiêu chuẩn chọn giống
- Đối với phương pháp tự để giống: Từ cây Đu đủ mẹ phát triển khỏe
mạnh, sạch sâu bệnh, chọn những quả chín, thon dài, vỏ quả đã chuyển sang
màu vàng cam để lấy hạt làm giống. Chọn hạt mẩy, không sâu bệnh, không lẫn
tạp chất để đem gieo. Hạt sau thu hoạch đem gieo ngay để tránh mất sức nảy
mầm hoặc phơi/sấy đến độ ẩm 12% và bảo quản trong bao bì, chai lọ kín ở nhiệt
độ 5 - 80C.
- Đối với hạt giống mua: Nên chọn mua ở những cơ sở uy tín, có đủ điều
kiện kinh doanh theo quy định, giống có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, có đầy đủ
thông tin trên bao bì, nhãn mác, đóng gói kín, thời hạn sử dụng...
* Xử lý hạt giống
- Đối với hạt giống gieo ngay sau khi thu hoạch: Sau khi thu hái quả chín,
cắt bỏ phần đầu và phần cuống quả, lấy hạt ở phần giữa quả thả ngay vào nước,
chọn hạt đen và chìm trong nước, rửa sạch rồi đem gieo.
- Đối với hạt giống bảo quản khô (hạt tự để giống hoặc mua trên thị
trường): Ngâm hạt trong nước ấm “2 sôi 3 lạnh” (khoảng 45-500C) từ 4-6
giờ, rửa lại hạt, để ráo nước rồi đem đi ủ. Hạt giống được ủ trong túi vải ẩm, sau
24 giờ rửa sạch lớp nhờn ở vỏ rồi ủ lại, khi hạt nứt nanh thì đem gieo.
* Gieo hạt
- Đối với gieo hạt trong bầu: Dùng que vót nhọn một đầu tạo lỗ giữa bầu sâu
1-2 cm rồi đặt hạt, phủ một lớp đất hoặc trấu mỏng, mỗi bầu gieo từ 2-3 hạt.
Bầu được xếp thành luống rộng 1-1,2 m, chiều dài luống tùy thuộc chiều
dài của vườn ươm, giữa các luống cách nhau 40-50 cm.
- Đối với gieo hạt trên liếp ươm: Chọn hạt, đặt hạt như đối với gieo hạt
trong bầu đất với khoảng cách 10 x 10 cm. Sau khi ươm khoảng 5-10 ngày,
hạt sẽ nảy mầm. Khi cây cao khoảng 4-6 cm, cấy vào bầu. Khi đánh cây (bứng
cây) vào bầu cần tránh gẫy dập và đứt rễ cây con. Không nên chọn những cây Đu
đủ thân nhỏ, gốc mọc thẳng, có rễ cọc... (vì đây là đặc điểm của cây Đu đủ đực -
cây không cho quả).
Lưu ý: Bầu đất, liếp ươm phải được tưới nước đủ ẩm trước trước khi gieo
hạt 1 ngày.
1.4. Chăm sóc vườn ươm
- Tưới nước: Sau khi gieo xong, dùng bình ô doa tưới nước đều mặt luống
(xếp bầu) hoặc liếp ươm, tưới hàng ngày cho cây đủ ẩm. Thường xuyên kiểm tra
độ ẩm trong bầu để điều chỉnh lượng nước thích hợp, tránh bầu bị quá khô hoặc
úng nước.
- Điều chỉnh ánh sáng: Đối với vườn ươm, cần làm giàn mái che để tránh
ánh nắng trực tiếp và mưa to làm cây bị dập. Có thể điều chỉnh độ sáng theo
hướng tăng dần ánh sáng tự nhiên chiếu xuống vườn ươm để cây con quen dần
với ánh sáng ngoài đồng ruộng.
- Nhổ cỏ, phá váng: Nếu thấy có cỏ dại xuất hiện trên mặt bầu/mặt liếp
ươm phải kịp thời nhổ bỏ. Cần xới váng 1-2 lần, bằng cách dùng que vót nhọn
để xăm xới. Với những túi bầu có 2 cây/bầu, tiến hành tỉa bỏ cây sinh trưởng
kém, để lại cây khỏe mạnh.
- Phòng trừ sâu bệnh: Cây con ở giai đoạn vườn ươm phải được thường
xuyên theo dõi, kiểm tra sâu, bệnh để xử lý kịp thời (có thể bắt sâu bằng tay;
cách ly cây bệnh, nhổ bỏ, tiêu hủy, xử lý vôi…).
1.5. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn
- Khi cây con có 4-5 lá thật, cây sinh trưởng phát triển tốt, không bị sâu
bệnh hại, tán lá đều, gốc mọc hơi nghiêng, rễ chùm... là đủ tiêu chuẩn đem trồng.
- Đường kính thân đo cách mặt bầu 10 cm: > 0,5 cm.
- Chiều cao cây từ 15 - 20 cm trở lên (tính từ mặt bầu).
2. Kỹ thuật trồng và chăm sóc
2.1. Thời vụ trồng: Chủ yếu trồng vào đầu mùa mưa (Tháng 5-7).
2.2. Mật độ trồng: 2.000 cây/ha, khoảng cách: 2m x 2,5m (mật độ trồng có thể tăng hoặc giảm tùy theo chân đất, điều kiện thâm canh,…)
2.3. Chuẩn bị đất
- Đất trồng đu đủ cần được dọn dẹp sạch sẽ cỏ dại, thu dọn tàn dư thực vật vụ trước. Tiến hành cày cho đất tơi xốp và phơi nắng từ 7 - 10 ngày trước khi trồng.
2.4. Kỹ thuật trồng
- Chuẩn bị hố, thiết kế vườn trồng: Kích thước hố trồng 50 x 50 x 30 cm,
sau khi đào hố bón lót 0,5 kg vôi + 5 - 7 kg phân chuồng hoai mục (hoặc 1 - 2
kg phân hữu cơ vi sinh) + 0,5 - 1 kg phân lân, trộn đều với lớp đất mặt, cho vào
hố trước khi trồng. Việc chuẩn bị đất trồng, đào hố cần tiến hành trước khi trồng
khoảng 1 tháng nhằm ổn định đất trong hố trồng.
- Khu vực có địa hình thấp nên tiến hành lên luống, đào mương để giúp
vườn Đu đủ thoát nước tốt, đồng thời nâng cao tầng canh tác, tránh ngập úng
vào mùa mưa. Lên luống rộng từ 2,0 - 2,2 m, khoảng cách tâm của các luống là
2,5 m; chiều cao luống 0,3 - 0,4 m, rãnh luống rộng từ 0,3 - 0,5 m; chiều dài
luống tùy theo khu đất trồng.
- Cách trồng: Khi cây con đạt tiêu chuẩn xuất vườn, tiến hành đem trồng.
Khi trồng, khoét lỗ trên hố trồng vừa với bầu, nhẹ nhàng rạch bỏ túi bầu, đặt cây
vào hố, lấp đất ngang mặt bầu, nén chặt đất xung quanh để giữ chặt bầu và cắm
cọc giữ cây chống đổ ngã, khi cây lớn nới dần dây buộc ra.
- Sau khi trồng nên phủ một lớp lá cây, rơm rạ hoặc thảm mục lên trên bề
mặt để che luống. Có thể sử dụng bạt phủ nông nghiệp để che luống để hạn chế
cỏ dại tránh rửa trôi các chất dinh dưỡng vào mùa mưa và giữ được độ ẩm cần
thiết cho cây trồng.
2.5. Phân bón và cách bón phân
5.2.1. Thời kỳ kiến thiết cơ bản
a) Lượng phân bón (tính cho 1 ha)
- Phân chuồng hoai mục: 10.000 kg hoặc Phân hữu cơ vi sinh: 2.000 kg.
- Vôi bột: 500kg.
- Phân hóa học (lượng nguyên chất): 150 kg N – 120 kg P2O5 – 150 kg K₂O, tương đương: 325 kg Ure + 750 kg Super lân + 250 kg KCl.
b) Cách bón
Loại phân | Bón lót (%) | Bón thúc | ||
Lần (40 NST) | Lần 2 (150 NST) | Lần 3 (300 NST) | ||
Phân chuồng | 100 | - | - | - |
Vôi | 100 | - | - | - |
Ure | - | 40 | 30 | 30 |
Lân super | 100 | - | - | - |
KCl | - | 30 | 50 | 20 |
- Bón lót: toàn bộ vôi, lân, phân hữu cơ hoai mục trước khi trồng.
- Bón thúc:
+ Lần 1: Sau trồng khoảng 40 ngày, bón 30% urê, 30% kali;
+ Lần 2: Khi cây ra hoa sau trồng khoảng 150 ngày, bón 30% urê, 50% kali;
+ Lần 3: Giai đoạn đậu quả lứa đầu sau trồng khoảng 300 ngày, bón hết
lượng phân còn lại và bổ sung một số loại phân trung lượng, vi lượng.
- Khi bón phân cần xới đất, rải phân kết hợp với làm cỏ, vun gốc lấp phân
cho cây.
5.2.2. Thời kỳ kinh doanh
a) Lượng phân bón (tính cho 1 ha): Thời kỳ này từ tháng thứ 9 trở đi và kéo dài 2-3 năm. Mỗi năm lượng bón lượng phân hóa học (lượng nguyên chất): 250 kg N – 120 kg P₂O₅ – 250 kg K₂O, tương đương: 540 kg Ure + 600 kg Super lân + 420 kg KCl.
b) Cách bón: Chia lượng phân bón trên bón 8-10 lần/năm, rải đề quanh gốc theo hình chiếu của tán cây, tránh bón sát gốc; vào mùa khô kết hợp bón phân và tưới nước cho cây đu đủ; cần bón bổ sung trung vi lượng (Bo, Ca, Mg, Zn) để tăng tỷ lệ đậu quả và hạn chế rụng trái non.
2.6. Chăm sóc
a) Làm cỏ:
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 1, vun gốc vào thời điểm sau trồng khoảng 1,5 - 2 tháng.
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 2, vun gốc vào thời điểm sau trồng 5 - 6
tháng, khi cây ra hoa.
+ Làm cỏ kết hợp với bón thúc lần 3, vun gốc vào thời điểm sau trồng sau
trồng khoảng 9 - 10 tháng, sau khi thu lứa quả đầu.
b) Tủ gốc: Sau mỗi lần làm cỏ, vun gốc, sử dụng lá cây khô, rơm rạ… phủ
quanh gốc vừa giữ ẩm, vừa cung cấp thêm chất dinh dưỡng cho cây hoặc có thể
dùng bạt để tủ gốc.
c) Tưới nước:
+ Để đảm bảo độ ẩm cho đất giúp cây sinh trưởng phát triển ổn định, cần tưới nước đủ ẩm, nhất là giai đoạn ra hoa, hình thành và phát triển quả.
+ Đu đủ là loại cây cần nhiều nước nhưng rất sợ úng. Do đó cần cung cấp
đầy đủ nước cho cây vào mùa nắng và thoát nước tốt cho cây vào mùa mưa.
c) Tỉa cành và tỉa quả:
Sau khi trồng, nếu trên thân chính mọc ra nhánh con phải ngắt bỏ sớm. Vào
thời kỳ đậu quả phải hái bỏ kịp thời những quả bị méo, bị sâu bệnh, những lá già
héo chết phải ngắt bỏ luôn cuống lá.
3. Phòng trừ sâu bệnh
3.1. Quản lý dịch hại tổng hợp
Áp dụng tốt biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trên cây Đu đủ, cụ thể:
- Chăm sóc, bón phân cân đối, nhất là phân hữu cơ có bổ sung chế phẩm
Trichoderma để tạo điều kiện thuận lợi cho cây sinh trưởng phát triển tốt, tăng khả năng chống chịu với sâu hại.
- Bảo vệ thiên địch và vi sinh vật có ích để khống chế sâu hại, bằng cách
hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc BVTV khi chưa có sâu hại hoặc sâu hại ở mức
độ nhẹ.
- Cắt tỉa và tiêu hủy các quả khác dạng, quả kém phát triển, nhiễm sâu hại;
cắt bỏ lá già, lá có mật số rệp, nhện nhiều đem tiêu hủy.
- Áp dụng tốt biện pháp sử dụng giống tốt và canh tác đã nêu ở các phần trên.
- Khi sử dụng thuốc BVTV phải tuân thủ nguyên tắc “4 đúng”, ưu tiên
thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc để trừ sâu hại.
3.2. Sâu hại
a) Rệp sáp (Planococcus lilacinus)
- Đặc điểm nhận dạng: Trưởng thành đực có dạng hình rất nhỏ và có cánh.
Rệp sáp mới nở rất nhỏ và bò linh động. Vòng đời của loài rệp này khoảng 2
tháng và hàng năm có từ 3 - 4 lứa.
- Tập quán sinh sống và cách gây hại: Rệp thường gây hại nặng vào mùa
nắng và tập trung ở mặt dưới lá, nơi ít ánh sáng. Thường tập trung chích hút trên
đọt non, lá non, thân cây và quả. Rệp chích hút nhựa làm lá bị quăn, biến vàng,
chùn đọt, làm rụng quả non, tấn công quả già làm mất giá trị thương phẩm. Bên
cạnh đó, rệp còn tiết ra chất mật ngọt là môi trường cho nấm bồ hóng phát triển
trên lá và quả làm ảnh hưởng đến quang hợp của cây, chất lượng quả. Ngoài ra,
còn tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh thán thư gây hại. Nơi có rệp cũng là nơi mà
kiến tập trung rất đông, chúng sống cộng sinh với kiến.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện nay chưa có thuốc BVTV được đăng ký phòng trừ nhện đỏ trên cây đu đủ, có thể tham khảo một số loại thuốc hoạt chất Abamectin (min 90%), Acetamiprid (min 97%) để phòng trừ rệp sáp.
b) Nhện đỏ (Tetranychus sp.)
- Đặc điểm hình thái: Nhện đỏ cái có hình "oval" dài khoảng 0,5 mm, con non có màu xanh lợt lúc mới nở có 6 chân. Khi lớn chuyển sang màu đỏ và có 8 chân, trên lưng có ánh trắng, trên lưng có ánh trắng, hai bên lưng có 2 sọc đen, các chân có màu vàng sáng. Con đực thường nhỏ hơn con cái nhưng chân thì dài hơn.
- Tập quán sinh sống và cách gây hại: Nhện đỏ tấn công trên lá và quả.
Thường thì chúng tấn công ở mặt dưới của lá, khi bị hại lá có thể bị xoăn, đốm
vàng loang lổ, sau đó lá bị cháy và rụng. Hoa có thể bị thối, không đậu quả, quả
non bị rụng. Nhện đỏ có vòng đời ngắn (12 - 15 ngày) nên mật số tăng lên rất
nhanh, phát triển mạnh trong điều kiện nắng nóng khô hạn.
- Biện pháp phòng trừ: có thể sử dụng một số thuốc có chứa hoạt Hexythiazox (Nissorun 5 EC) (min 94%) để phòng trừ nhện đỏ trên cây đu đủ.
3.3. Bệnh hại
a) Bệnh đốm hình nhẫn (Papaya ringspor virus)
- Triệu chứng:
+ Vết bệnh có đốm hình nhẫn, khảm loang lổ trên lá, quả, thân và cành có
vết thâm và chảy nhựa.
+ Ở lá, bệnh thường tạo ra các đốm sáng vàng nhạt, lúc đầu lá hơi co lại và
có hiện tượng khảm. Sau dần vết đốm phát triển thành đốm hình nhẫn, xuất hiện
rất nhiều trên bề mặt lá. Trên thân và cuống lá xuất hiện các đốm và vệt dầu
hoặc sũng nước.
+ Ở quả, vết bệnh lúc đầu là những đốm thâm xanh, sẫm, vết bệnh thường
tập trung ở nửa trên của quả gần cuống. Khi già, chín, các vết thâm lại và thối
sâu vào bên trong. Cây bị bệnh lùn, cho ít quả và quả nhỏ theo mức độ của bệnh.
Quả bị bệnh có vị nhạt, do bệnh làm giảm lượng đường trong quả. Khi cây bị
nặng có thể không cho quả và chết sớm.
- Điều kiện phát sinh, phát triển: Virus lây bằng 02 con đường: Tiếp xúc cơ học (thông qua dụng cụ cắt tỉa cành lá, quả) và côn trùng môi giới (các loại rệp, rầy). Virus không lây truyền qua đường hạt giống. Bệnh lây lan rất nhanh, gây hại nặng ở cây từ 05 – 06 tháng tuổi.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện nay chưa có thuốc đặc trị diệt virus thực vật. Tuy nhiên, có thể phòng ngừa và quản lý bệnh virus hiệu quả bằng cách tổng hợp nhiều biện pháp: Khi phát hiện cây nhiễm virus, cần nhổ bỏ sớm để tránh lây lan; ưu tiên giống kháng virus. sử dụng thuốc BVTV đúng lúc để phòng trừ môi giới truyền bệnh: rầy, rệp
b) Bệnh khảm lá(Papaya mosaic virus)
- Triệu chứng gây hại:
+ Cây con mới trồng có thể nhiễm bệnh, nhưng thường chỉ thấy bệnh ở cây
được 1 - 2 năm tuổi. Bệnh chỉ gây ra hiện tượng khảm ở lá cây, lá có nhiều vết
màu vàng xanh lẫn lộn, khảm càng nặng lá biến sang màu vàng.
+ Lá bị bệnh có kích thước nhỏ lại, biến dạng, số thùy lá già tăng, nhăn
phồng. Lá già bị rụng nhiều, chỉ chừa lại chùm lá khảm vàng ở ngọn.
+ Quả nhỏ, biến dạng, chai sượng. Chùm quả thường có một số quả chảy
nhựa sớm thâm xanh lại thành vết dọc. Cành và thân có nhiều vết thâm xanh
chạy dọc theo chiều dài của thân, cành.
- Điều kiện phát sinh, phát triển: Virus khảm lá lan truyền bằng tiếp xúc cơ
học, không truyền qua môi giới côn trùng.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện nay chưa có thuốc đặc trị diệt virus thực vật. Tuy nhiên, có thể phòng ngừa và quản lý bệnh virus hiệu quả bằng cách tổng hợp nhiều biện pháp: Khi phát hiện cây nhiễm virus, cần nhổ bỏ sớm để tránh lây lan.
c) Bệnh thối gốc (Phytophthora sp.)
- Triệu chứng: Bệnh gây ra hiện tượng chết héo ở cây Đu đủ non, thối rễ,
thối thân, dập thân và thối quả. Bệnh thường phát sinh ở phần gốc thân sát mặt
đất, sau đó lan rộng ra quanh thân, vết bệnh có màu nâu đen và thối nhũn. Phần
mô thân bị thối chỉ còn lại xơ trông giống như tổ ong. Cây bị bệnh nặng sinh
trưởng kém, lá vàng và rụng, cuối cùng gây chết cây. Trên quả, vết bệnh mới hơi
tròn màu xanh tối, quả bị bệnh thường thối một bên hoặc thối từ đáy quả lan lên,
trời ẩm có lớp nấm trắng trên vết thối. Quả bị bệnh có mùi chua và rụng sớm, quả
gần mặt đất dễ nhiễm bệnh.
- Điều kiện phát sinh phát triển: Bệnh phát triển nhiều trong mùa mưa, điều
kiện thời tiết ẩm ướt, đất thoát nước kém.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện nay chưa có thuốc BVTV được đăng ký phòng bệnh thối gốc trên cây đu đủ. Tuy nhiên có thể tham khảo một số thuốc có chứa hoạt chất Azoxystrobin 200g/l + Difenoconazole 125g/l, Azoxystrobin 200 g/kg (20%) + Dimethomorph 100g/kg (10%), Azoxystrobin 200 g/l + Kasugamycin 50 g/l, Bacillus subtilis phòng trừ bệnh do nấm Phytophthora sp.
d) Bệnh thán thư (Colletotrichum gloeosporioides)
- Triệu chứng gây hái: Trên lá ban đầu xuất hiện những đốm tròn màu vàng, sau đó vết bệnh phát triển và lan rộng thành những đốm màu nâu đỏ bên trong có những
đường viền gợn sóng màu nâu sậm xếp gần như đồng tâm với nhau. Bệnh nặng lá
sẽ khô cháy và rụng sớm, cây trơ trụi chết khô. Bệnh hại cây con làm cây kém
phát triển và có thể chết. Quả non bị bệnh rụng hàng loạt, quả lớn xuất hiện
những tơ nấm xung quanh vết bệnh, quả bị thối.
- Điều kiện phát sinh phát triển: Bệnh phát sinh gây hại trong điều kiện thời
tiết nóng, ẩm, mưa nhiều.
- Biện pháp phòng trừ: Hiện nay chưa có thuốc BVTV được đăng ký phòng trừ bệnh thán thư trên cây đu đủ. Tuy nhiên có thể tham khảo một số thuốc có chứa hoạt chất Ascorbic acid 2.5% + Citric acid 3.0% + Lactic acid 4.0%, Anacardic acid, Azoxystrobin (min 93%) phòng trừ thán thư trên một số cây trồng khác.
III. Thu hoạch, sơ chế, bảo quản
1. Thu hoạch
Thời gian thu hoạch: 6–8 tháng sau trồng, kéo dài 18–24 tháng. Dùng dao sắc cắt cuống quả, tránh làm dập quả.
2. Sơ chế
Rửa quả bằng nước sạch, loại bỏ nhựa mủ. Phân loại quả theo kích thước, độ chín, chất lượng. Đóng gói vào thùng carton hoặc sọt có lót rơm, giấy để tránh dập nát.
3. Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ 10–13°C, độ ẩm 85–90% để kéo dài thời gian sử dụng (2–3 tuần) không bảo quản chung với các loại quả khác như chuối, táo vì khí ethylene gây chín nhanh. Tiến hành kiểm tra thường xuyên, loại bỏ quả hỏng để tránh lây lan.